• 0919.83.77.88
  • 091.983.77.88

Tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú và không cư trú

Tình trạng cư trú quyết định phạm vi thu nhập phải chịu thuế tại Việt Nam và cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Bài viết tập trung vào thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định áp dụng cho năm 2026, đồng thời chỉ ra các lưu ý để tránh nhầm lẫn khi xác định nghĩa vụ thuế.

Cá nhân cư trú và không cư trú khác nhau thế nào khi tính thuế TNCN?

Khác biệt cốt lõi nằm ở ba yếu tố: điều kiện xác định tình trạng cư trú, phạm vi thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế tiền lương, tiền công. Cá nhân cư trú chịu thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài; cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. Với tiền lương, tiền công, cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần sau các khoản được trừ hợp lệ, trong khi cá nhân không cư trú áp dụng thuế suất 20% đối với tiền lương, tiền công từ công việc thực hiện tại Việt Nam.

Tiêu chí

Cá nhân cư trú

Cá nhân không cư trú

Xác định tình trạng

Đáp ứng ít nhất một điều kiện về số ngày hiện diện hoặc nơi ở thường xuyên

Không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú

Phạm vi thu nhập

Thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài Việt Nam

Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

Thuế tiền lương, tiền công

Biểu lũy tiến từng phần 5%–35% theo thu nhập tính thuế

20% trên tiền lương, tiền công từ công việc thực hiện tại Việt Nam

Giảm trừ gia cảnh

Được xét giảm trừ theo quy định

Không áp dụng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế tiền lương, tiền công theo tỷ lệ 20%

Cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú

Tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú và không cư trú

Điều kiện để được xác định là cá nhân cư trú

Một cá nhân được coi là cư trú tại Việt Nam khi đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm nơi đăng ký thường trú hoặc nhà thuê để ở theo hợp đồng thuê có thời hạn, theo quy định chi tiết áp dụng.

Điều kiện về ngày hiện diện và điều kiện về nơi ở là hai căn cứ thay thế nhau, không phải đồng thời đáp ứng cả hai. Trường hợp có nơi ở thường xuyên nhưng thời gian hiện diện ngắn cần xem xét quy định hướng dẫn, chứng cứ cư trú ở nước khác và điều ước thuế có liên quan (nếu có).

Khi nào là cá nhân không cư trú?

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện xác định cá nhân cư trú nêu trên. Quốc tịch không phải căn cứ duy nhất: người nước ngoài có thể là cá nhân cư trú tại Việt Nam, còn công dân Việt Nam cũng có thể được xác định không cư trú trong trường hợp phù hợp.

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú

Thuế phải nộp được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên thu nhập tính thuế. Về nguyên tắc, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trừ các khoản bảo hiểm, khoản đóng góp và các khoản giảm trừ đủ điều kiện theo luật. Mỗi phần thu nhập được áp dụng mức thuế suất tương ứng, không lấy toàn bộ thu nhập nhân với bậc thuế cao nhất.

Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện.

Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng năm 2026

Bậc

Phần thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

1

Đến 10 triệu đồng

5%

2

Trên 10 đến 30 triệu đồng

10%

3

Trên 30 đến 60 triệu đồng

20%

4

Trên 60 đến 100 triệu đồng

30%

5

Trên 100 triệu đồng

35%

Ví dụ tính thuế cho cá nhân cư trú

Giả sử một nhân viên cư trú nhận 30 triệu đồng/tháng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, đóng 2 triệu đồng bảo hiểm bắt buộc được trừ và không có người phụ thuộc hay khoản giảm trừ khác. Thu nhập tính thuế là 30 − 2 − 15,5 = 12,5 triệu đồng.

Thuế TNCN theo tháng = 10 triệu × 5% + 2,5 triệu × 10% = 750.000 đồng. Đây là ví dụ giả định theo tháng; nghĩa vụ thuế thực tế phụ thuộc chứng từ, kỳ tính thuế và các khoản được trừ hợp lệ.

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được tính theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Tiền lương, tiền công nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam × 20%.

Khoản thu nhập này thuộc phạm vi tính thuế tại Việt Nam không phụ thuộc việc đơn vị trả lương ở trong hay ngoài Việt Nam. Không áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần và không trừ giảm trừ gia cảnh theo cách tính đối với cá nhân cư trú.

Ví dụ, một chuyên gia không cư trú nhận 30 triệu đồng tiền công cho công việc thực hiện tại Việt Nam; giả sử toàn bộ khoản này là căn cứ tính thuế và không có miễn, giảm theo điều ước thuế thì số thuế là 30 triệu × 20% = 6 triệu đồng.

Những lưu ý dễ nhầm khi xác định và tính thuế

  • Không đồng nhất quốc tịch, giấy phép lao động hoặc địa điểm trả lương với tình trạng cư trú thuế.
  • Không kết luận không cư trú chỉ vì ở Việt Nam dưới 183 ngày; cần kiểm tra thêm điều kiện về nơi ở thường xuyên.
  • Không tự động áp dụng mức 20% cho mọi loại thu nhập của cá nhân không cư trú. Thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng, kinh doanh và các nhóm khác có căn cứ tính thuế riêng.
  • Đối với thu nhập có yếu tố nước ngoài, cần xem xét hiệp định tránh đánh thuế hai lần và tài liệu chứng minh tình trạng cư trú, nguồn thu nhập, thời gian làm việc thực tế.
  • Khi xử lý khoản thu nhập phát sinh qua nhiều giai đoạn, phải xác định đúng kỳ tính thuế và thời điểm áp dụng quy định; Luật số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, riêng quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Kết luận

Muốn tính đúng thuế TNCN, trước tiên cần xác định tình trạng cư trú bằng thời gian hiện diện và nơi ở thường xuyên; tiếp theo xác định nguồn thu nhập và loại thu nhập. Với tiền lương, tiền công năm 2026, cá nhân cư trú tính theo 5 bậc lũy tiến sau các khoản giảm trừ hợp lệ, còn cá nhân không cư trú tính 20% trên tiền công từ công việc thực hiện tại Việt Nam, có xét các điều ước thuế áp dụng.

zalo