• 0919.83.77.88
  • 091.983.77.88

Đối tượng chịu thuế tài nguyên

Đối tượng chịu thuế tài nguyên là các loại tài nguyên thiên nhiên được pháp luật xác định thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế tài nguyên khi khai thác. Việc nhận diện đúng nhóm tài nguyên, mục đích sử dụng và trường hợp ngoại lệ giúp tổ chức, cá nhân xác định nghĩa vụ thuế phù hợp.

Những loại tài nguyên nào thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên?

Theo Điều 2 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, đã được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-VPQH, có 9 nhóm đối tượng chịu thuế tài nguyên:

Khoáng sản kim loại

Bao gồm những khoáng sản được khai thác để thu hồi kim loại, chẳng hạn quặng sắt, đồng, vàng, chì, kẽm và bô-xít.

Khoáng sản không kim loại

Gồm đá, cát, sỏi, đất khai thác để san lấp hoặc làm vật liệu xây dựng, than và các khoáng sản không kim loại khác theo phân loại pháp luật.

Dầu thô

Dầu thô khai thác từ các mỏ dầu thuộc nhóm chịu thuế riêng.

Khí thiên nhiên, khí than

Là các loại khí khai thác thuộc phạm vi điều chỉnh tương ứng của pháp luật về dầu khí và thuế tài nguyên.

Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật

Ví dụ gỗ, tre, nứa, củi, cành, ngọn, gốc, rễ và một số sản phẩm thực vật từ rừng tự nhiên. Không đồng nhất sản phẩm rừng tự nhiên với sản phẩm từ rừng trồng.

Hải sản tự nhiên

Bao gồm động vật và thực vật biển khai thác từ tự nhiên. Đây là đối tượng chịu thuế theo danh mục nhưng được miễn thuế tài nguyên theo Điều 9 của Luật.

Nước thiên nhiên

Gồm nước mặt và nước dưới đất, ngoại trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp. Hướng dẫn còn quy định ngoại lệ đối với nước biển dùng để làm mát máy khi đáp ứng điều kiện tương ứng.

Yến sào thiên nhiên

Yến sào khai thác từ tự nhiên. Yến thu được từ hoạt động đầu tư xây nhà dẫn dụ chim yến về nuôi và khai thác không thuộc nhóm yến sào thiên nhiên chịu thuế theo hướng dẫn.

Tài nguyên khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định

Đây là nhóm mở, nhưng không có nghĩa mọi vật chất lấy từ tự nhiên đều mặc nhiên chịu thuế; phải có căn cứ pháp lý xác định cụ thể.

Phạm vi tài nguyên chịu thuế được xác định như thế nào?

Đối tượng chịu thuế tài nguyên

Theo hướng dẫn tại Thông tư 152/2015/TT-BTC và văn bản hợp nhất năm 2026, phạm vi xem xét bao gồm tài nguyên thiên nhiên trong đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam. Khi xác định thuế, cần xem tài nguyên được khai thác ở đâu, thuộc nhóm nào và có ngoại lệ áp dụng hay không.

Đặc biệt, nước khoáng thiên nhiên và nước nóng thiên nhiên được đề cập trong nhóm nước thiên nhiên tại quy định về thuế suất và hướng dẫn xác định sản lượng; không nên bỏ sót chỉ vì danh mục ở Điều 2 dùng tên nhóm chung là “nước thiên nhiên”.

Thuộc đối tượng chịu thuế có đồng nghĩa với phải nộp thuế không?

Không. “Đối tượng chịu thuế” là cách phân loại tài nguyên; “người nộp thuế” là chủ thể có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định; còn “miễn thuế” là trường hợp pháp luật không thu khoản thuế đáng lẽ phát sinh. Vì vậy, cần kiểm tra đồng thời quy định về đối tượng, người nộp và miễn, giảm thuế.

Một số trường hợp đáng chú ý theo Điều 9 Luật Thuế tài nguyên:

  • Hải sản tự nhiên thuộc danh mục chịu thuế nhưng được miễn thuế tài nguyên.
  • Nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt được miễn thuế.
  • Một số sản phẩm rừng tự nhiên do cá nhân được phép khai thác để phục vụ sinh hoạt được miễn thuế theo danh mục luật định.
  • Đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều được miễn thuế theo điều kiện luật định.

Ngoài ra, quy định về người nộp thuế có ngoại lệ riêng đối với hoạt động khai thác tận thu tại mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí theo pháp luật dầu khí. Việc miễn thuế không đồng nghĩa hoạt động khai thác được miễn các điều kiện về giấy phép, quản lý tài nguyên hoặc bảo vệ môi trường.

Cách xác định một tài nguyên có thuộc diện chịu thuế

  • Xác định chính xác loại tài nguyên và nguồn gốc tự nhiên, đối chiếu với 9 nhóm tại Điều 2 Luật Thuế tài nguyên.
  • Đối chiếu phạm vi khai thác, mục đích sử dụng và các trường hợp loại trừ theo hướng dẫn hiện hành.
  • Phân biệt tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế với trường hợp được miễn thuế; xác định đúng chủ thể có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế.

Ví dụ: đá khai thác để bán làm vật liệu xây dựng thuộc nhóm khoáng sản không kim loại; nước ngầm khai thác phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh cần xem xét nghĩa vụ thuế; trong khi hải sản tự nhiên dù có tên trong danh mục vẫn được miễn thuế tài nguyên.

Kết luận

Đối tượng chịu thuế tài nguyên gồm 9 nhóm, từ khoáng sản, dầu khí, sản phẩm rừng tự nhiên, hải sản, nước thiên nhiên đến yến sào và tài nguyên khác được quy định. Để xác định nghĩa vụ thực tế, phải kết hợp danh mục với các ngoại lệ, quy định miễn thuế và chủ thể khai thác; không chỉ căn cứ vào tên tài nguyên.

zalo