• 0919.83.77.88
  • 091.983.77.88

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho những nhóm hàng hóa, dịch vụ được pháp luật liệt kê cụ thể, không phải mọi mặt hàng có giá trị cao. Việc xác định đúng đối tượng còn phụ thuộc đặc điểm kỹ thuật, mục đích sử dụng và trường hợp không chịu thuế theo quy định.

Những hàng hóa, dịch vụ nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15, được thể hiện trong Văn bản hợp nhất số 111/VBHN-VPQH năm 2026, đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm 11 nhóm hàng hóa và 6 nhóm dịch vụ kinh doanh. Danh mục áp dụng từ ngày 01/01/2026; khi xác định nghĩa vụ thuế cần đối chiếu thêm các trường hợp không chịu thuế tại Điều 3.

11 nhóm hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

  • 1. Thuốc lá: Thuốc lá thuộc phạm vi Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.
  • 2. Rượu: Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia.
  • 3. Bia: Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia.
  • 4. Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ: Gồm ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; ô tô pick-up chở người; ô tô pick-up chở hàng cabin kép; ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên và có vách ngăn cố định giữa khoang người và khoang hàng.
  • 5. Xe mô tô dung tích lớn: Mô tô hai bánh hoặc ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³; ngưỡng này không bao gồm xe đúng 125 cm³.
  • 6. Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền: Có ngoại lệ đối với một số mục đích sử dụng được luật quy định.
  • 7. Xăng các loại: Xăng thuộc danh mục hàng hóa chịu thuế.
  • 8. Điều hòa nhiệt độ: Điều hòa công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU; không bao gồm loại được nhà sản xuất thiết kế chỉ để lắp trên những phương tiện vận tải luật định. Cục nóng hoặc cục lạnh được bán, nhập khẩu tách riêng vẫn có thể chịu thuế như máy hoàn chỉnh theo quy định.
  • 9. Bài lá: Các sản phẩm bài lá thuộc danh mục.
  • 10. Vàng mã, hàng mã: Không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học.
  • 11. Nước giải khát có đường: Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5 g/100 ml. Hàng hóa thuộc danh mục từ năm 2026, nhưng thuế suất theo lộ trình là 8% từ 01/01/2027 và 10% từ 01/01/2028.

Lưu ý: Quy định về hàng hóa tại khoản 1 Điều 2 áp dụng với sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện lắp ráp, trừ trường hợp được quy định riêng như cục nóng, cục lạnh của điều hòa.

6 nhóm dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Kinh doanh vũ trường.
  • Kinh doanh mát-xa (massage), karaoke.
  • Kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng (máy jackpot, slot hoặc máy tương tự).
  • Kinh doanh đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định pháp luật.
  • Kinh doanh gôn (golf).
  • Kinh doanh xổ số.

Thuế đánh vào hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục, không có nghĩa mọi hoạt động vui chơi, giải trí đều chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Những trường hợp nào không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Một mặt hàng nằm trong danh mục vẫn có thể không chịu thuế nếu thuộc trường hợp được loại trừ tại Điều 3. Các trường hợp đáng chú ý gồm:

  • Hàng hóa được sản xuất, gia công để trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác để xuất khẩu đáp ứng điều kiện luật định.
  • Một số hàng nhập khẩu như viện trợ nhân đạo, hàng quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất đúng điều kiện, hàng theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao hoặc bán tại cửa hàng miễn thuế.
  • Máy bay, trực thăng, tàu lượn hoặc du thuyền dùng cho các mục đích vận chuyển hoặc mục đích chuyên dùng được luật cho phép.
  • Một số xe ô tô chuyên dụng như xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ và các phương tiện thuộc trường hợp ngoại lệ được luật quy định.

Đây là các nhóm ngoại lệ tiêu biểu, không phải danh sách điều kiện đầy đủ. Doanh nghiệp cần đối chiếu mục đích sử dụng, hồ sơ và quy định chi tiết trước khi kết luận một giao dịch không chịu thuế.

Cách nhận diện đúng đối tượng chịu thuế khi kinh doanh

Có thể kiểm tra theo ba bước: (1) xác định hàng hóa hoặc dịch vụ có nằm trong danh mục tại Điều 2; (2) kiểm tra thông số và điều kiện phân loại như số chỗ xe, dung tích xi lanh, BTU, hàm lượng đường hoặc loại hình kinh doanh; (3) rà soát ngoại lệ tại Điều 3 và thời điểm áp dụng thuế suất.

Cần phân biệt đối tượng chịu thuế với người nộp thuế: theo Điều 4, người nộp thuế thông thường là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế; người mua hàng không mặc nhiên là người trực tiếp kê khai, nộp thuế.

Kết luận

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 được xác định theo 11 nhóm hàng hóa và 6 nhóm dịch vụ nêu trong luật. Khi áp dụng vào một sản phẩm hoặc hoạt động cụ thể, cần kiểm tra đặc điểm phân loại, ngoại lệ không chịu thuế và lộ trình thuế suất, nhất là với nước giải khát có đường.

zalo