Theo khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, với hàng hóa tính thuế theo tỷ lệ phần trăm, có ba loại thuế suất nhập khẩu: thông thường, ưu đãi và ưu đãi đặc biệt. Điểm khác biệt cốt lõi là điều kiện về quan hệ thương mại, xuất xứ hàng hóa và khả năng đáp ứng quy định của biểu thuế tương ứng.
|
Tiêu chí |
Thông thường |
Ưu đãi (MFN) |
Ưu đãi đặc biệt (FTA) |
|
Phạm vi áp dụng |
Hàng hóa không thuộc diện áp dụng hai loại ưu đãi |
Hàng hóa có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ áp dụng đối xử tối huệ quốc với Việt Nam |
Hàng hóa đáp ứng điều kiện hưởng thuế suất theo thỏa thuận ưu đãi đặc biệt |
|
Căn cứ thuế suất |
Biểu thuế thông thường và quy tắc áp dụng tương ứng |
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đang áp dụng |
Biểu thuế ưu đãi đặc biệt của hiệp định và giai đoạn tương ứng |
|
Điều kiện trọng tâm |
Không đủ căn cứ áp dụng MFN hoặc ưu đãi đặc biệt |
Xác định xuất xứ thuộc diện MFN |
Đúng mã hàng, phạm vi hiệp định và quy tắc xuất xứ/chứng từ theo quy định |
|
Có luôn thấp hơn loại khác? |
Không thể khẳng định cho mọi mã hàng |
Không mặc nhiên thấp hơn thuế suất FTA |
Không phải mọi dòng thuế FTA đều bằng 0% |
Lưu ý: Hai dòng cuối là nguyên tắc tra cứu, không thay thế việc đối chiếu mức thuế cụ thể theo mã HS và thời điểm nhập khẩu.

Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng nhập khẩu không thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt. Theo quy định chung, mức thông thường bằng 150% thuế suất ưu đãi của mặt hàng tương ứng; tuy nhiên phải kiểm tra biểu thuế thông thường được ban hành riêng và quy định áp dụng đối với từng mã hàng.
Quyết định 15/2023/QĐ-TTg quy định mức thuế suất thông thường cho các mặt hàng tại phụ lục; với hàng hóa không có tên trong danh mục này và không được hưởng hai mức ưu đãi, áp dụng mức bằng 150% thuế suất ưu đãi tương ứng. Khi thuế suất ưu đãi bằng 0%, không suy ra một cách máy móc mức thông thường cũng bằng 0% mà cần đối chiếu quy định riêng.
Thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thường gọi là thuế suất MFN (Most-Favoured-Nation), áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam, theo phạm vi luật định. Đây không phải là mức thuế dành riêng cho hàng hóa có chứng nhận xuất xứ theo một FTA cụ thể.
Để xác định số thuế, cần phân loại đúng mã HS và kiểm tra mức thuế của mã đó trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm tính thuế. Nghị định 26/2023/NĐ-CP là văn bản nền tảng về biểu thuế này và đã có các văn bản sửa đổi, bổ sung; vì vậy không nên sử dụng bảng thuế cũ nếu chưa kiểm tra cập nhật.
Thuế suất ưu đãi đặc biệt là mức thuế áp dụng theo thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu giữa Việt Nam và đối tác, điển hình là các hiệp định thương mại tự do (FTA). Thuế suất có thể thay đổi theo mã HS, đối tác và năm trong lộ trình cam kết; nhiều mặt hàng có thuế suất 0% nhưng không phải tất cả.
Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, thông thường cần đồng thời xác định: hàng thuộc biểu thuế FTA áp dụng; hàng được nhập khẩu từ nước/vùng lãnh thổ thuộc phạm vi hiệp định theo quy định; và hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, có chứng từ chứng nhận xuất xứ phù hợp, cùng các điều kiện khác nếu hiệp định yêu cầu. Chứng từ có thể là C/O hoặc hình thức chứng nhận xuất xứ khác được hiệp định và pháp luật liên quan cho phép.
Giả sử một lô hàng có trị giá tính thuế 200 triệu đồng và, chỉ nhằm minh họa phương pháp tính, ba mức thuế suất đủ điều kiện tương ứng là: thông thường 15%, MFN 10%, FTA 5%. Khi đó:
Các tỷ lệ trên là giả định toán học, không phải thuế suất công bố của một mã HS cụ thể. Mỗi lô hàng chỉ áp dụng mức thuế phù hợp với điều kiện pháp lý thực tế; không được tùy chọn mức thấp nhất khi chưa đáp ứng điều kiện. Công thức trên chỉ minh họa thuế nhập khẩu tính theo tỷ lệ phần trăm, chưa bao gồm các loại thuế hoặc khoản phải nộp khác.
Phân loại hàng hóa theo bản chất, thành phần, công dụng và quy tắc phân loại để xác định mã HS chính xác. Đối chiếu biểu thuế áp dụng tại thời điểm tính thuế, bởi mức thuế có thể được điều chỉnh theo văn bản mới hoặc theo lộ trình FTA.
Xác định xuất xứ hàng hóa và khả năng áp dụng đối xử tối huệ quốc. Không đồng nhất quốc gia bán hàng, địa điểm giao hàng hay cảng xếp hàng với xuất xứ pháp lý của sản phẩm.
Nếu hàng thuộc phạm vi một FTA, kiểm tra biểu thuế ưu đãi đặc biệt của hiệp định, năm áp dụng, các điều kiện vận chuyển hoặc chuyển tải nếu có và chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ. Nếu không đáp ứng đầy đủ điều kiện FTA, cần tiếp tục xác định khả năng áp dụng thuế suất MFN thay vì mặc nhiên kết luận phải chịu thuế suất thông thường.
Đối chiếu mức thuế và điều kiện của từng chế độ trước khi khai báo. Nếu có nhiều FTA có thể áp dụng, chỉ sử dụng mức của hiệp định mà lô hàng thực sự đáp ứng điều kiện. Lưu hồ sơ để giải trình khi cơ quan hải quan kiểm tra.
Ba loại thuế suất nhập khẩu được phân biệt chủ yếu bằng căn cứ áp dụng: thông thường dành cho trường hợp không thuộc diện ưu đãi; ưu đãi dựa trên đối xử MFN; còn ưu đãi đặc biệt gắn với cam kết FTA và điều kiện xuất xứ. Muốn tính đúng thuế, cần bắt đầu từ mã HS, kiểm tra biểu thuế hiện hành và xác minh hồ sơ xuất xứ thay vì chỉ so sánh con số thuế suất.