• 0919.83.77.88
  • 091.983.77.88

Phân biệt các loại thuế suất nhập khẩu

Khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, cùng một mặt hàng có thể chịu các mức thuế khác nhau tùy xuất xứ, hiệp định thương mại và hồ sơ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi. Hiểu đúng từng loại thuế suất giúp doanh nghiệp lựa chọn căn cứ khai báo và dự tính chi phí nhập khẩu phù hợp.

Ba loại thuế suất nhập khẩu khác nhau ở điểm nào?

Theo khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, với hàng hóa tính thuế theo tỷ lệ phần trăm, có ba loại thuế suất nhập khẩu: thông thường, ưu đãi và ưu đãi đặc biệt. Điểm khác biệt cốt lõi là điều kiện về quan hệ thương mại, xuất xứ hàng hóa và khả năng đáp ứng quy định của biểu thuế tương ứng.

Tiêu chí

Thông thường

Ưu đãi (MFN)

Ưu đãi đặc biệt (FTA)

Phạm vi áp dụng

Hàng hóa không thuộc diện áp dụng hai loại ưu đãi

Hàng hóa có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ áp dụng đối xử tối huệ quốc với Việt Nam

Hàng hóa đáp ứng điều kiện hưởng thuế suất theo thỏa thuận ưu đãi đặc biệt

Căn cứ thuế suất

Biểu thuế thông thường và quy tắc áp dụng tương ứng

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đang áp dụng

Biểu thuế ưu đãi đặc biệt của hiệp định và giai đoạn tương ứng

Điều kiện trọng tâm

Không đủ căn cứ áp dụng MFN hoặc ưu đãi đặc biệt

Xác định xuất xứ thuộc diện MFN

Đúng mã hàng, phạm vi hiệp định và quy tắc xuất xứ/chứng từ theo quy định

Có luôn thấp hơn loại khác?

Không thể khẳng định cho mọi mã hàng

Không mặc nhiên thấp hơn thuế suất FTA

Không phải mọi dòng thuế FTA đều bằng 0%

Lưu ý: Hai dòng cuối là nguyên tắc tra cứu, không thay thế việc đối chiếu mức thuế cụ thể theo mã HS và thời điểm nhập khẩu.

Thuế suất nhập khẩu thông thường là gì?

Phân biệt các loại thuế suất nhập khẩu

Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng nhập khẩu không thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt. Theo quy định chung, mức thông thường bằng 150% thuế suất ưu đãi của mặt hàng tương ứng; tuy nhiên phải kiểm tra biểu thuế thông thường được ban hành riêng và quy định áp dụng đối với từng mã hàng.

Quyết định 15/2023/QĐ-TTg quy định mức thuế suất thông thường cho các mặt hàng tại phụ lục; với hàng hóa không có tên trong danh mục này và không được hưởng hai mức ưu đãi, áp dụng mức bằng 150% thuế suất ưu đãi tương ứng. Khi thuế suất ưu đãi bằng 0%, không suy ra một cách máy móc mức thông thường cũng bằng 0% mà cần đối chiếu quy định riêng.

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi (MFN) là gì?

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thường gọi là thuế suất MFN (Most-Favoured-Nation), áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam, theo phạm vi luật định. Đây không phải là mức thuế dành riêng cho hàng hóa có chứng nhận xuất xứ theo một FTA cụ thể.

Để xác định số thuế, cần phân loại đúng mã HS và kiểm tra mức thuế của mã đó trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm tính thuế. Nghị định 26/2023/NĐ-CP là văn bản nền tảng về biểu thuế này và đã có các văn bản sửa đổi, bổ sung; vì vậy không nên sử dụng bảng thuế cũ nếu chưa kiểm tra cập nhật.

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là gì?

Thuế suất ưu đãi đặc biệt là mức thuế áp dụng theo thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu giữa Việt Nam và đối tác, điển hình là các hiệp định thương mại tự do (FTA). Thuế suất có thể thay đổi theo mã HS, đối tác và năm trong lộ trình cam kết; nhiều mặt hàng có thuế suất 0% nhưng không phải tất cả.

Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, thông thường cần đồng thời xác định: hàng thuộc biểu thuế FTA áp dụng; hàng được nhập khẩu từ nước/vùng lãnh thổ thuộc phạm vi hiệp định theo quy định; và hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, có chứng từ chứng nhận xuất xứ phù hợp, cùng các điều kiện khác nếu hiệp định yêu cầu. Chứng từ có thể là C/O hoặc hình thức chứng nhận xuất xứ khác được hiệp định và pháp luật liên quan cho phép.

Ví dụ so sánh cách tính số thuế nhập khẩu

Giả sử một lô hàng có trị giá tính thuế 200 triệu đồng và, chỉ nhằm minh họa phương pháp tính, ba mức thuế suất đủ điều kiện tương ứng là: thông thường 15%, MFN 10%, FTA 5%. Khi đó:

  • Theo thuế suất thông thường: 200 triệu × 15% = 30 triệu đồng.
  • Theo thuế suất ưu đãi MFN: 200 triệu × 10% = 20 triệu đồng.
  • Theo thuế suất ưu đãi đặc biệt FTA: 200 triệu × 5% = 10 triệu đồng.

Các tỷ lệ trên là giả định toán học, không phải thuế suất công bố của một mã HS cụ thể. Mỗi lô hàng chỉ áp dụng mức thuế phù hợp với điều kiện pháp lý thực tế; không được tùy chọn mức thấp nhất khi chưa đáp ứng điều kiện. Công thức trên chỉ minh họa thuế nhập khẩu tính theo tỷ lệ phần trăm, chưa bao gồm các loại thuế hoặc khoản phải nộp khác.

Cách xác định loại thuế suất phù hợp khi nhập khẩu

Bước 1: Xác định mã HS và thời điểm tính thuế

Phân loại hàng hóa theo bản chất, thành phần, công dụng và quy tắc phân loại để xác định mã HS chính xác. Đối chiếu biểu thuế áp dụng tại thời điểm tính thuế, bởi mức thuế có thể được điều chỉnh theo văn bản mới hoặc theo lộ trình FTA.

Bước 2: Kiểm tra xuất xứ và diện áp dụng MFN

Xác định xuất xứ hàng hóa và khả năng áp dụng đối xử tối huệ quốc. Không đồng nhất quốc gia bán hàng, địa điểm giao hàng hay cảng xếp hàng với xuất xứ pháp lý của sản phẩm.

Bước 3: Đối chiếu FTA và chứng từ xuất xứ

Nếu hàng thuộc phạm vi một FTA, kiểm tra biểu thuế ưu đãi đặc biệt của hiệp định, năm áp dụng, các điều kiện vận chuyển hoặc chuyển tải nếu có và chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ. Nếu không đáp ứng đầy đủ điều kiện FTA, cần tiếp tục xác định khả năng áp dụng thuế suất MFN thay vì mặc nhiên kết luận phải chịu thuế suất thông thường.

Bước 4: Chọn đúng căn cứ khai thuế

Đối chiếu mức thuế và điều kiện của từng chế độ trước khi khai báo. Nếu có nhiều FTA có thể áp dụng, chỉ sử dụng mức của hiệp định mà lô hàng thực sự đáp ứng điều kiện. Lưu hồ sơ để giải trình khi cơ quan hải quan kiểm tra.

Những nhầm lẫn thường gặp về các loại thuế suất nhập khẩu

  • “Có FTA là chắc chắn được hưởng thuế 0%”: sai; còn phụ thuộc mã hàng, lộ trình cắt giảm và điều kiện của hiệp định.
  • “Hàng mua từ nước thành viên FTA đương nhiên có xuất xứ FTA”: sai; quốc gia bán hàng không thay thế quy tắc xuất xứ.
  • “Không có C/O thì chắc chắn chịu thuế suất thông thường”: không chính xác; phải xem hình thức chứng nhận xuất xứ được chấp nhận và khả năng áp dụng MFN.
  • “Thuế suất thông thường luôn cố định bằng 150% MFN”: chưa đầy đủ; phải kiểm tra quy định riêng cho các mặt hàng có tên tại biểu thuế thông thường, đặc biệt trường hợp MFN bằng 0%.

Kết luận

Ba loại thuế suất nhập khẩu được phân biệt chủ yếu bằng căn cứ áp dụng: thông thường dành cho trường hợp không thuộc diện ưu đãi; ưu đãi dựa trên đối xử MFN; còn ưu đãi đặc biệt gắn với cam kết FTA và điều kiện xuất xứ. Muốn tính đúng thuế, cần bắt đầu từ mã HS, kiểm tra biểu thuế hiện hành và xác minh hồ sơ xuất xứ thay vì chỉ so sánh con số thuế suất.

zalo