• 0919.83.77.88
  • 091.983.77.88

Hàng hóa, dịch vụ nào áp dụng thuế GTGT 0%?

Thuế suất GTGT 0% chủ yếu áp dụng với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đáp ứng điều kiện luật định. Việc xác định đúng đối tượng, nơi tiêu dùng và hồ sơ chứng minh giúp doanh nghiệp kê khai phù hợp, tránh nhầm với trường hợp không chịu thuế.

Những hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế GTGT 0%

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, đã được sửa đổi, bổ sung, phạm vi thuế suất 0% gồm ba nhóm chính: hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu và một số hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác. Tại thời điểm tháng 10/2026, việc áp dụng cần đối chiếu cả hướng dẫn tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Hàng hóa xuất khẩu

  • Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Hàng hóa từ nội địa bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan, được tiêu dùng tại đó và phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất xuất khẩu.
  • Hàng hóa bán tại khu vực cách ly cho người đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.
  • Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định pháp luật, thuộc diện được bổ sung vào phạm vi áp dụng thuế suất 0%.

Không phải mọi giao dịch bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất đều tự động chịu thuế suất 0%. Cần xét đúng người mua, mục đích và địa điểm tiêu dùng, đồng thời kiểm tra trường hợp bị loại trừ.

Dịch vụ xuất khẩu

  • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, được tiêu dùng trong khu này để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất xuất khẩu.

Đối với cá nhân ở nước ngoài, quy định hướng dẫn còn yêu cầu cá nhân ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ. Nơi đặt trụ sở của khách hàng hoặc việc nhận tiền từ nước ngoài, tự nó, chưa đủ xác định một dịch vụ chịu thuế suất 0%.

Các hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác

  • Vận tải quốc tế; cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ hàng không, hàng hải cung cấp cho vận tải quốc tế theo phạm vi quy định.
  • Xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
  • Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài, có tài liệu chứng minh được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, nếu không rơi vào các trường hợp loại trừ.

Trường hợp nào không được áp dụng thuế GTGT 0%?

Hàng hóa, dịch vụ nào áp dụng thuế GTGT 0%?

Một số giao dịch có yếu tố nước ngoài hoặc khu phi thuế quan vẫn không được hưởng thuế suất 0%. Các trường hợp loại trừ gồm:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; tái bảo hiểm ra nước ngoài; cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn và sản phẩm phái sinh.
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông; một số sản phẩm xuất khẩu thuộc nhóm tài nguyên, khoáng sản theo quy định.
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu rồi xuất khẩu; xăng, dầu mua trong nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
  • Một số dịch vụ thực hiện tại Việt Nam cho khách hàng nước ngoài như khách sạn, hội nghị, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành, giải trí; các dịch vụ gắn với phân phối, tiêu thụ hàng tại Việt Nam và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Một số dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan như cho thuê văn phòng, khách sạn, kho bãi, đưa đón người lao động, ăn uống; cần xem các ngoại lệ riêng đối với suất ăn công nghiệp và dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan.

Danh mục và phạm vi chi tiết được xác định theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT và Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung. Đối với giao dịch cụ thể, cần xét bản chất dịch vụ, địa điểm thực hiện và ngoại lệ tương ứng.

Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%

Việc thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện về đối tượng mới là bước đầu. Doanh nghiệp còn cần đáp ứng các yêu cầu chứng từ tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các quy định liên quan.

Đối với hàng hóa xuất khẩu

  • Hợp đồng bán hoặc gia công hàng hóa xuất khẩu, hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu khi có ủy thác.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
  • Tờ khai hải quan theo quy định đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục hải quan.

Đối với dịch vụ xuất khẩu

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
  • Tài liệu chứng minh địa điểm tiêu dùng, mục đích sử dụng và các điều kiện riêng khi pháp luật yêu cầu, đặc biệt đối với sản phẩm nội dung thông tin số.

Vận tải quốc tế, dịch vụ hàng không, hàng hải và một số trường hợp đặc thù có yêu cầu hồ sơ riêng. Doanh nghiệp cần áp dụng quy định tương ứng thay vì dùng chung một bộ hồ sơ cho mọi loại hình xuất khẩu.

Thuế suất 0% khác gì với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT?

Tiêu chí

Thuế suất 0%

Không chịu thuế GTGT

Bản chất

Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế với mức thuế suất bằng 0%.

Hàng hóa, dịch vụ nằm ngoài diện chịu thuế theo Điều 5, trừ quy định đặc thù.

Thuế GTGT đầu ra

Tính theo mức thuế suất 0%.

Không tính thuế GTGT đầu ra.

Thuế đầu vào

Có thể được khấu trừ, hoàn khi đáp ứng các điều kiện luật định.

Thông thường không được khấu trừ, hoàn, trừ trường hợp luật cho phép.

Điểm khác biệt then chốt là khả năng xử lý thuế GTGT đầu vào. Dù số thuế GTGT đầu ra đều có thể bằng 0, hai chế độ này không đồng nghĩa và không thể dùng thay thế trên hóa đơn, tờ khai.

Cách xác định một giao dịch có được áp dụng thuế GTGT 0%

  • Đối chiếu hàng hóa, dịch vụ với ba nhóm áp dụng tại khoản 1 Điều 9.
  • Xác định bên mua, địa điểm cung cấp và tiêu dùng, mục đích sử dụng (đặc biệt với khu phi thuế quan).
  • Kiểm tra các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% và ngoại lệ cụ thể.
  • Đối chiếu hợp đồng, chứng từ thanh toán, hồ sơ hải quan và bằng chứng tiêu dùng theo từng loại giao dịch.

Nếu một trong các điều kiện còn thiếu hoặc tình huống có yếu tố đặc thù, doanh nghiệp nên xác định lại cách kê khai theo hồ sơ thực tế trước khi xuất hóa đơn.

Kết luận

Thuế GTGT 0% không chỉ phụ thuộc vào việc người mua ở nước ngoài. Cần đồng thời xác định đúng loại hàng hóa, dịch vụ, nơi tiêu dùng, trường hợp loại trừ và điều kiện hồ sơ. Đây là những yếu tố quyết định việc áp dụng thuế suất 0% phù hợp quy định.

zalo