Những hàng hóa, dịch vụ nào không chịu thuế GTGT?
Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, đã được sửa đổi, bổ sung, quy định 26 nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT. Để thuận tiện tra cứu, có thể chia thành các nhóm nội dung sau; số trong ngoặc tương ứng với khoản tại Điều 5.
Nhóm nông nghiệp, thủy sản và hàng hóa thiết yếu
- (1) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng hoặc đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; đồng thời áp dụng ở khâu nhập khẩu.
- (2) Sản phẩm giống vật nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo pháp luật chuyên ngành.
- (3) Thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- (4) Các sản phẩm muối từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt có thành phần chính là NaCl.
- (6) Dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
Lưu ý riêng với nông sản: cùng một mặt hàng nhưng kết quả tính thuế có thể khác nhau giữa người trực tiếp sản xuất, doanh nghiệp thương mại và các khâu bán hàng. Việc doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm thuộc khoản 1 để bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác là trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và vẫn được khấu trừ thuế đầu vào, không nên đánh đồng với mọi giao dịch “không chịu thuế”.
Nhóm bất động sản, tài chính và bảo hiểm
- (5) Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.
- (7) Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất.
- (8) Bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, bảo hiểm người học và các bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản, tái bảo hiểm và một số bảo hiểm dầu khí theo điều kiện luật định.
- (9) Dịch vụ cấp tín dụng, cho vay của chủ thể không phải tổ chức tín dụng; kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ, sản phẩm phái sinh và trường hợp xử lý tài sản bảo đảm được pháp luật liệt kê. Chuyển nhượng vốn không đồng nghĩa với chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc bán tài sản.
Nhóm y tế, giáo dục, văn hóa và phục vụ cộng đồng
- (10) Dịch vụ y tế như khám, chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng, xét nghiệm, vận chuyển người bệnh; một số dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; dịch vụ thú y khám, chữa và phòng bệnh cho vật nuôi.
- (11) Dịch vụ tang lễ.
- (12) Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng một số công trình văn hóa, công cộng và nhà ở cho đối tượng chính sách bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân hoặc viện trợ nhân đạo chiếm từ 50% tổng vốn công trình trở lên.
- (13) Hoạt động dạy học, dạy nghề theo pháp luật về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp.
- (14) Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng vốn ngân sách nhà nước.
- (15) Xuất bản, nhập khẩu, phát hành một số loại báo, tạp chí, sách giáo khoa, giáo trình, sách chính trị, sách pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật và các ấn phẩm được liệt kê; tiền và hoạt động in tiền.
- (16) Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện và phương tiện thủy nội địa.
- (24) Bộ phận nhân tạo thay thế bộ phận cơ thể người bệnh, kể cả bộ phận cấy ghép lâu dài; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.
Nhóm khoa học, công nghệ, quốc phòng và hàng hóa đặc thù
- (17) Một số máy móc, thiết bị, vật tư trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, dầu khí; phương tiện, thiết bị chuyên dùng theo điều kiện luật định.
- (18) Sản phẩm quốc phòng, an ninh và hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh thuộc danh mục theo thẩm quyền.
- (21) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định pháp luật.
- (22) Vàng thỏi, vàng miếng chưa chế tác thành sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
- (23) Một số sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến hoặc đã chế biến thuộc danh mục do Chính phủ quy định.
Nhóm hàng hóa xuất nhập khẩu, viện trợ và khu phi thuế quan
- (19) Hàng hóa nhập khẩu viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
- (20) Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng với bên nước ngoài; giao dịch giữa nước ngoài và khu phi thuế quan hoặc giữa các khu phi thuế quan theo luật định, cùng một số giao dịch cho thuê tài chính liên quan.
- (26) Một số hàng nhập khẩu trong định mức miễn thuế hoặc đáp ứng điều kiện: quà tặng, đồ dùng được miễn trừ ngoại giao, hành lý, hàng viện trợ khắc phục thiên tai hoặc dịch bệnh, hàng trao đổi của cư dân biên giới, di vật và cổ vật do cơ quan có thẩm quyền nhập khẩu.
Nhóm hộ kinh doanh và các khoản thu đặc biệt
(25) Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống theo quy định áp dụng từ năm 2026; tài sản do tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không thuộc diện người nộp thuế GTGT bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo pháp luật về phí và lệ phí.
Ngưỡng 1 tỷ đồng/năm đã thay thế mức 500 triệu đồng/năm theo Luật số 09/2026/QH16 và Nghị định số 141/2026/NĐ-CP; việc tính doanh thu và thực hiện nghĩa vụ kê khai cần tuân thủ quy định áp dụng đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Ngưỡng này không áp dụng thay cho việc phân loại hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
Không chịu thuế GTGT khác gì thuế suất 0% và không phải kê khai?

|
Trường hợp
|
Thuế GTGT đầu ra
|
Thuế GTGT đầu vào
|
|
Không chịu thuế GTGT
|
Không tính thuế GTGT đối với giao dịch thuộc diện này.
|
Về nguyên tắc không được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào; có ngoại lệ theo luật.
|
|
Chịu thuế suất 0%
|
Hàng hóa, dịch vụ vẫn thuộc diện chịu thuế nhưng áp dụng thuế suất 0% khi đủ điều kiện.
|
Có thể được khấu trừ, hoàn theo điều kiện luật định.
|
|
Không phải kê khai, tính nộp
|
Không kê khai, tính nộp cho trường hợp pháp luật quy định riêng.
|
Khả năng khấu trừ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
|
Điểm cần nhớ: “không chịu thuế” không đồng nghĩa với “0%”. Theo nguyên tắc tại khoản 27 Điều 5, cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng thuế suất 0% theo khoản 1 Điều 9. Vì vậy, chỉ nhìn vào việc không phát sinh thuế đầu ra sẽ không đủ để quyết định cách kê khai và khấu trừ.
Cách xác định một hàng hóa, dịch vụ có thuộc diện không chịu thuế
- Bước 1: Xác định chính xác tên hàng hóa, dịch vụ và bản chất của giao dịch; tránh suy luận chỉ từ tên thương mại.
- Bước 2: Đối chiếu khoản tương ứng trong Điều 5; kiểm tra khâu bán ra, nhập khẩu, chủ thể giao dịch và mục đích sử dụng.
- Bước 3: Kiểm tra điều kiện chi tiết tại nghị định, văn bản chuyên ngành và danh mục liên quan, nếu khoản luật có dẫn chiếu.
- Bước 4: Phân biệt trường hợp không chịu thuế với thuế suất 0% hoặc không phải kê khai, tính nộp trước khi lập hóa đơn, hạch toán và xử lý thuế đầu vào.
Kết luận
Đối tượng không chịu thuế GTGT gồm 26 nhóm theo Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành, từ nông sản, y tế, giáo dục đến một số dịch vụ tài chính, công nghệ và hàng hóa xuất nhập khẩu. Khi áp dụng, cần xét điều kiện của từng giao dịch; riêng hộ, cá nhân kinh doanh cần lưu ý ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng/năm trong năm 2026.