• 0919.83.77.88
  • 091.983.77.88

Doanh nghiệp nào được áp dụng thuế suất TNDN 17%?

Thuế suất thu nhập doanh nghiệp 17% là mức thuế dành cho doanh nghiệp đáp ứng ngưỡng doanh thu theo quy định, không phải mức áp dụng mặc nhiên cho mọi doanh nghiệp nhỏ và vừa. Để xác định chính xác, cần xem cả doanh thu làm căn cứ, đặc điểm doanh nghiệp và loại thu nhập phát sinh.

Doanh nghiệp nào được áp dụng thuế suất TNDN 17%?

Theo khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thuế suất TNDN 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng, nếu không thuộc trường hợp bị loại trừ. Ngưỡng 3 tỷ đồng là ngưỡng mở, còn 50 tỷ đồng được tính trong phạm vi áp dụng.

Luật số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025. Bên cạnh ngưỡng doanh thu, cần kiểm tra quan hệ công ty con, quan hệ liên kết và tính chất từng khoản thu nhập.

Tổng doanh thu năm làm căn cứ

Thuế suất thông thường theo quy mô doanh thu

Không quá 3 tỷ đồng

15%

Trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng

17%

Trên 50 tỷ đồng

20% (trừ thuế suất riêng hoặc ưu đãi khác)

Bảng trên giúp phân loại theo doanh thu, không thay thế việc xác định các trường hợp không được áp dụng mức 15% hoặc 17%.

Doanh thu nào được dùng để xét mức thuế suất 17%?

Doanh nghiệp nào được áp dụng thuế suất TNDN 17%?

Căn cứ thông thường là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề, chứ không đơn thuần là doanh thu bán hàng dự kiến của năm đang quyết toán. Theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, tổng doanh thu gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không trừ các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác thể hiện trên phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm tờ khai quyết toán TNDN của năm trước liền kề.

Trường hợp kỳ tính thuế trước liền kề dưới 12 tháng

Doanh nghiệp quy đổi doanh thu về 12 tháng bằng công thức: Tổng doanh thu thực tế của kỳ trước liền kề / số tháng thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh × 12. Khi xác định số tháng, tháng thành lập hoặc tháng phát sinh tổ chức lại doanh nghiệp theo các trường hợp được quy định vẫn được tính đủ tháng.

Ví dụ minh họa: doanh nghiệp hoạt động 6 tháng trong năm trước, tổng doanh thu theo quy định là 12 tỷ đồng; doanh thu quy đổi = 12 / 6 × 12 = 24 tỷ đồng. Nếu đáp ứng điều kiện còn lại, doanh nghiệp thuộc ngưỡng xem xét mức 17%.

Doanh nghiệp mới thành lập chưa có doanh thu năm trước

Doanh nghiệp thành lập trong kỳ tính thuế có thể căn cứ doanh thu dự kiến để xác định thuế suất tạm nộp hàng quý: dự kiến trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng thì tạm áp dụng mức 17%. Khi kết thúc kỳ tính thuế, phải đối chiếu doanh thu thực tế và quyết toán theo quy định. Nếu dự kiến sai dẫn đến nộp thiếu, doanh nghiệp phải nộp phần thuế còn thiếu cùng tiền chậm nộp theo quy định pháp luật quản lý thuế.

Trường hợp không được áp dụng thuế suất TNDN 17%

Doanh nghiệp có quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện

Mức 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng mức thuế suất 15% và 17%. Vì vậy, việc công ty tự có doanh thu dưới 50 tỷ đồng chưa đủ để kết luận nếu có công ty mẹ hoặc bên liên kết liên quan.

Các loại thu nhập thuộc diện loại trừ

Khoản 9 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP loại trừ một số nhóm thu nhập khỏi mức thuế suất 15% và 17%, tiêu biểu gồm:

  • Thu nhập chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn; chuyển nhượng bất động sản (có ngoại lệ về dự án nhà ở xã hội), một số khoản chuyển nhượng dự án, quyền tham gia dự án và quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
  • Thu nhập từ tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm và thăm dò, khai thác khoáng sản.
  • Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, ngoại trừ một số dự án được nêu cụ thể trong nghị định.
  • Một số khoản thu nhập khác không liên quan hoạt động được ưu đãi và các trường hợp khác theo quy định.

Nếu doanh nghiệp vừa có thu nhập đủ điều kiện vừa có thu nhập không thuộc diện áp dụng 17%, cần hạch toán, phân biệt phần thu nhập theo quy định để tính đúng mức thuế tương ứng; không dùng một mức 17% cho toàn bộ thu nhập chỉ vì doanh thu doanh nghiệp nằm trong ngưỡng.

Cách tính số thuế TNDN với thuế suất 17%

Theo phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập, số thuế TNDN phải nộp đối với phần thu nhập thuộc diện áp dụng 17% được xác định bằng thu nhập tính thuế tương ứng nhân 17%, sau khi tính đến các yếu tố điều chỉnh theo quy định. Thuế suất 17% không phải là tỷ lệ thuế đánh trực tiếp trên doanh thu.

Ví dụ minh họa: doanh nghiệp có doanh thu làm căn cứ là 20 tỷ đồng, không thuộc diện loại trừ và có thu nhập tính thuế thuộc diện áp dụng mức này là 1 tỷ đồng. Thuế TNDN của phần thu nhập đó = 1 tỷ × 17% = 170 triệu đồng. Ví dụ giả định không có khoản miễn, giảm hoặc điều chỉnh khác.

Doanh nghiệp cần kiểm tra gì trước khi quyết toán?

  • Đối chiếu phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế trước liền kề để tổng hợp đầy đủ các thành phần doanh thu.
  • Quy đổi doanh thu ra 12 tháng nếu kỳ tính thuế trước có thời gian hoạt động dưới 12 tháng; hoặc xác định doanh thu dự kiến nếu là doanh nghiệp mới thành lập.
  • Rà soát công ty mẹ, công ty con, các bên có quan hệ liên kết và điều kiện đáp ứng ngưỡng doanh thu.
  • Phân loại các khoản thu nhập bị loại trừ, các khoản được miễn hoặc thuộc diện ưu đãi thuế suất riêng; bảo đảm hạch toán phù hợp.
  • Đối chiếu số tạm nộp với số phải nộp khi quyết toán và xử lý chênh lệch theo quy định.

Kết luận

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm làm căn cứ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng có thể áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp 17% đối với phần thu nhập đủ điều kiện. Ba điểm cần kiểm tra kỹ nhất là cách xác định doanh thu năm trước liền kề, quan hệ liên kết và các khoản thu nhập bị loại trừ.

zalo