Theo khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thuế suất TNDN 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng, nếu không thuộc trường hợp bị loại trừ. Ngưỡng 3 tỷ đồng là ngưỡng mở, còn 50 tỷ đồng được tính trong phạm vi áp dụng.
Luật số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025. Bên cạnh ngưỡng doanh thu, cần kiểm tra quan hệ công ty con, quan hệ liên kết và tính chất từng khoản thu nhập.
|
Tổng doanh thu năm làm căn cứ |
Thuế suất thông thường theo quy mô doanh thu |
|
Không quá 3 tỷ đồng |
15% |
|
Trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng |
17% |
|
Trên 50 tỷ đồng |
20% (trừ thuế suất riêng hoặc ưu đãi khác) |
Bảng trên giúp phân loại theo doanh thu, không thay thế việc xác định các trường hợp không được áp dụng mức 15% hoặc 17%.

Căn cứ thông thường là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề, chứ không đơn thuần là doanh thu bán hàng dự kiến của năm đang quyết toán. Theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, tổng doanh thu gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ (không trừ các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác thể hiện trên phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm tờ khai quyết toán TNDN của năm trước liền kề.
Doanh nghiệp quy đổi doanh thu về 12 tháng bằng công thức: Tổng doanh thu thực tế của kỳ trước liền kề / số tháng thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh × 12. Khi xác định số tháng, tháng thành lập hoặc tháng phát sinh tổ chức lại doanh nghiệp theo các trường hợp được quy định vẫn được tính đủ tháng.
Ví dụ minh họa: doanh nghiệp hoạt động 6 tháng trong năm trước, tổng doanh thu theo quy định là 12 tỷ đồng; doanh thu quy đổi = 12 / 6 × 12 = 24 tỷ đồng. Nếu đáp ứng điều kiện còn lại, doanh nghiệp thuộc ngưỡng xem xét mức 17%.
Doanh nghiệp thành lập trong kỳ tính thuế có thể căn cứ doanh thu dự kiến để xác định thuế suất tạm nộp hàng quý: dự kiến trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng thì tạm áp dụng mức 17%. Khi kết thúc kỳ tính thuế, phải đối chiếu doanh thu thực tế và quyết toán theo quy định. Nếu dự kiến sai dẫn đến nộp thiếu, doanh nghiệp phải nộp phần thuế còn thiếu cùng tiền chậm nộp theo quy định pháp luật quản lý thuế.
Mức 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng mức thuế suất 15% và 17%. Vì vậy, việc công ty tự có doanh thu dưới 50 tỷ đồng chưa đủ để kết luận nếu có công ty mẹ hoặc bên liên kết liên quan.
Khoản 9 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP loại trừ một số nhóm thu nhập khỏi mức thuế suất 15% và 17%, tiêu biểu gồm:
Nếu doanh nghiệp vừa có thu nhập đủ điều kiện vừa có thu nhập không thuộc diện áp dụng 17%, cần hạch toán, phân biệt phần thu nhập theo quy định để tính đúng mức thuế tương ứng; không dùng một mức 17% cho toàn bộ thu nhập chỉ vì doanh thu doanh nghiệp nằm trong ngưỡng.
Theo phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập, số thuế TNDN phải nộp đối với phần thu nhập thuộc diện áp dụng 17% được xác định bằng thu nhập tính thuế tương ứng nhân 17%, sau khi tính đến các yếu tố điều chỉnh theo quy định. Thuế suất 17% không phải là tỷ lệ thuế đánh trực tiếp trên doanh thu.
Ví dụ minh họa: doanh nghiệp có doanh thu làm căn cứ là 20 tỷ đồng, không thuộc diện loại trừ và có thu nhập tính thuế thuộc diện áp dụng mức này là 1 tỷ đồng. Thuế TNDN của phần thu nhập đó = 1 tỷ × 17% = 170 triệu đồng. Ví dụ giả định không có khoản miễn, giảm hoặc điều chỉnh khác.
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm làm căn cứ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng có thể áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp 17% đối với phần thu nhập đủ điều kiện. Ba điểm cần kiểm tra kỹ nhất là cách xác định doanh thu năm trước liền kề, quan hệ liên kết và các khoản thu nhập bị loại trừ.