Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là chứng từ do tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập có thực hiện khấu trừ thuế lập để ghi nhận thông tin về thu nhập và số thuế TNCN đã khấu trừ của người nhận thu nhập. Khấu trừ thuế là việc bên trả thu nhập giữ lại khoản thuế theo quy định trước khi chi trả cho cá nhân.
Ví dụ, một người làm việc theo hợp đồng có thuế TNCN bị trừ khi nhận lương. Chứng từ khấu trừ thuế thể hiện khoản thu nhập và số thuế đã bị khấu trừ tương ứng; đây không phải là chứng từ xác nhận cá nhân đã trực tiếp nộp tiền tại cơ quan thuế.

Chứng từ khấu trừ thuế chỉ phản ánh số thuế đã bị khấu trừ, không tự nó xác định cá nhân chắc chắn được hoàn thuế hoặc đã hoàn tất mọi nghĩa vụ thuế trong năm.
Chủ thể lập và cấp chứng từ là tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có khấu trừ thuế TNCN, chẳng hạn đơn vị sử dụng lao động hoặc bên chi trả thù lao. Cá nhân có thu nhập bị khấu trừ là người nhận chứng từ. Trường hợp cá nhân đã ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế theo quy định thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho phần thu nhập thuộc trường hợp ủy quyền đó.
Theo quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, thời điểm lập chứng từ gắn với thời điểm khấu trừ thuế. Cách cấp chứng từ cho người nhận thu nhập còn phụ thuộc loại hợp đồng và yêu cầu của cá nhân.
Khi có khấu trừ thuế, bên trả thu nhập cấp chứng từ cho từng lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Vì vậy, người nhận thù lao theo từng đợt nên chủ động đề nghị bên chi trả cung cấp chứng từ phù hợp.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp một chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi cá nhân trong một năm tính thuế. Người lao động trực tiếp quyết toán thuế nên liên hệ bộ phận kế toán hoặc nhân sự để nhận và kiểm tra chứng từ.
Cần phân biệt thời điểm lập chứng từ theo quy định với việc tập hợp và giao chứng từ cho cá nhân theo từng trường hợp. Không nên mặc định mọi khoản khấu trừ hàng tháng đều được cấp thành một chứng từ riêng.
Theo nội dung chứng từ được quy định tại Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP, các nhóm thông tin quan trọng gồm:
Khi nhận chứng từ, người lao động nên ưu tiên rà soát thông tin định danh, năm tính thuế, số thu nhập và số thuế đã khấu trừ. Nếu có chênh lệch, cần liên hệ bên cấp để kiểm tra, xử lý trước khi sử dụng trong hồ sơ thuế.
Có. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử được lập, ký số và quản lý theo quy định về chứng từ điện tử là hình thức chứng từ hợp pháp. Từ ngày 01/06/2025, tổ chức khấu trừ thuế phải chuyển sang áp dụng chứng từ điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP và quy định chuyển tiếp tại Thông tư 32/2025/TT-BTC, thay cho mẫu chứng từ điện tử được thực hiện theo quy định trước đó.
Cá nhân nên giữ bản điện tử gốc do đơn vị cấp, thay vì chỉ lưu ảnh chụp màn hình. Trường hợp chứng từ có sai sót, đề nghị đơn vị phát hành xử lý theo quy định áp dụng đối với chứng từ điện tử.
|
Tiêu chí |
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN |
Giấy xác nhận thu nhập |
|
Nội dung chính |
Thu nhập liên quan và số thuế đã bị khấu trừ |
Mức thu nhập, thời gian làm việc hoặc thông tin theo mục đích xác nhận |
|
Đơn vị lập |
Bên trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế |
Thường do đơn vị sử dụng lao động hoặc bên xác nhận thu nhập lập |
|
Mục đích thường gặp |
Chứng minh số thuế khấu trừ khi quyết toán thuế |
Chứng minh thu nhập phục vụ thủ tục hành chính, tài chính hoặc nhu cầu khác |
Hai loại giấy tờ có thể cùng ghi nhận thu nhập nhưng không thay thế cho nhau khi thủ tục yêu cầu chứng từ chứng minh thuế đã khấu trừ.
Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động và không thể cấp chứng từ, cơ quan thuế có thể căn cứ dữ liệu quản lý thuế để xem xét hồ sơ quyết toán trực tiếp của cá nhân theo quy định, thay vì mặc nhiên yêu cầu phải có chứng từ.
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là bằng chứng quan trọng về khoản thuế đã bị khấu trừ từ thu nhập của cá nhân. Để sử dụng đúng, người nhận thu nhập cần xác định mình có thuộc trường hợp được cấp, kiểm tra kỹ thông tin và lưu giữ chứng từ điện tử gốc phục vụ đối chiếu, quyết toán khi cần.