• 0919.83.77.88
  • 091.983.77.88

Cách xác định thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ

Để áp dụng đúng thuế GTGT, doanh nghiệp cần xác định bản chất hàng hóa, dịch vụ, đối tượng chịu thuế, mức thuế suất theo luật và chính sách giảm thuế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Cách kiểm tra dưới đây áp dụng theo khung pháp luật có hiệu lực tại tháng 10/2026.

Doanh nghiệp xác định thuế suất GTGT theo trình tự nào?

Không nên chọn ngay mức 8% hoặc 10% theo tên sản phẩm trên hóa đơn. Trước hết, doanh nghiệp đối chiếu giao dịch với quy định về đối tượng không chịu thuế; nếu thuộc diện chịu thuế, kiểm tra điều kiện áp dụng 0% hoặc danh mục 5%; các hàng hóa, dịch vụ còn lại thường thuộc mức 10%. Cuối cùng, kiểm tra xem nhóm đang chịu 10% có được giảm tạm thời xuống 8% hay không.

  • Bước 1: Làm rõ hàng hóa, dịch vụ thực tế, công dụng, đặc tính, quy cách, khâu kinh doanh và nơi tiêu dùng; đối chiếu hợp đồng, chứng từ và mô tả hàng hóa.
  • Bước 2: Kiểm tra Điều 5 Luật Thuế GTGT về đối tượng không chịu thuế và các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế. Đây không phải là thuế suất 0%.
  • Bước 3: Nếu thuộc diện chịu thuế, đối chiếu điều kiện áp dụng thuế suất 0% và nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5% tại Điều 9, cùng quy định hướng dẫn.
  • Bước 4: Nếu thuộc mức 10%, kiểm tra chính sách giảm thuế 2 điểm phần trăm và các danh mục loại trừ đang áp dụng tại thời điểm lập hóa đơn.
  • Bước 5: Xác nhận thời điểm xác định thuế, phương pháp tính thuế, ghi nhận mức tương ứng trên hóa đơn và kê khai theo từng nhóm.

Phân biệt các nhóm thuế suất và trường hợp không chịu thuế

Cách xác định thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ

Nhóm

Nguyên tắc nhận diện

Điểm cần chú ý

Không chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ được liệt kê tại Điều 5.

Không ghi nhận là mức thuế suất 0%; hệ quả khấu trừ đầu vào khác với giao dịch 0%.

0%

Một số hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và đối tượng khác theo luật.

Phải đáp ứng điều kiện về đối tượng, chứng từ và trường hợp loại trừ.

5%

Nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể được luật và văn bản hướng dẫn quy định.

Không suy ra từ việc hàng thiết yếu hay giá thấp.

10%

Mức chung cho hàng hóa, dịch vụ chịu thuế không thuộc nhóm 0% hoặc 5%.

Có thể được giảm còn 8% nếu đáp ứng chính sách tạm thời.

8% tạm thời

Một số nhóm đang chịu 10% được giảm trong thời hạn chính sách.

Đối chiếu danh mục không giảm và thời điểm áp dụng.

Khi nào được áp dụng thuế suất 0%?

Thuế suất 0% thường gắn với hoạt động xuất khẩu đủ điều kiện, chẳng hạn hàng hóa xuất khẩu được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam, cùng các trường hợp được luật liệt kê. Không phải cứ khách hàng là doanh nghiệp nước ngoài hoặc nhận tiền từ nước ngoài thì dịch vụ được hưởng 0%.

Doanh nghiệp cần kiểm tra riêng nơi tiêu dùng dịch vụ, đối tượng mua, mục đích sử dụng, hợp đồng, chứng từ thanh toán và hồ sơ theo quy định; đồng thời xem các trường hợp loại trừ tại Điều 9 Luật Thuế GTGT và Điều 17–18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Nếu chưa đủ căn cứ, không tự áp 0%.

Những hàng hóa, dịch vụ nào thuộc mức 5%?

Thuế suất 5% áp dụng cho các nhóm được pháp luật liệt kê, không phải cho mọi hàng hóa phục vụ đời sống. Ví dụ, nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, một số thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh và chữa bệnh, cùng những nhóm hàng hóa, dịch vụ khác khi đáp ứng mô tả và điều kiện pháp lý tương ứng. Cần đối chiếu đúng tên gọi pháp lý và đặc tính sản phẩm tại Điều 9 Luật Thuế GTGT, Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, thay vì chỉ dựa vào tên thương mại.

Khi nào áp dụng 10% và khi nào được giảm còn 8%?

Mức 10% là mức chung đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT không thuộc nhóm 0% hoặc 5%. Tuy nhiên, trong thời gian từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, Nghị định 174/2025/NĐ-CP cho phép giảm xuống 8% đối với các nhóm đang chịu 10% mà không thuộc diện loại trừ.

Các nhóm loại trừ đáng chú ý gồm viễn thông; tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm; kinh doanh bất động sản; sản phẩm kim loại; sản phẩm khai khoáng (trừ than); và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng), theo phạm vi và danh mục chi tiết của nghị định. Không được mặc định mọi hàng hóa chịu 10% đều chuyển sang 8%.

Để xác định quyền giảm thuế, kế toán nên đối chiếu tên và mã sản phẩm, hoạt động thực tế với Phụ lục I, II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP và hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam. Đối với cơ sở tính thuế theo phương pháp khấu trừ, nhóm đủ điều kiện được ghi thuế suất 8% trên hóa đơn. Với cơ sở tính trực tiếp theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, cơ chế hỗ trợ là giảm 20% mức tỷ lệ phần trăm, không phải tự ghi thuế suất 8%.

Cách xử lý khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng hoặc khó phân loại

Mỗi hàng hóa, dịch vụ cần được xác định theo nhóm riêng. Doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại có mức thuế suất khác nhau phải kê khai theo từng mức; nếu không xác định được theo từng mức thì theo nguyên tắc tại khoản 4 Điều 9 Luật Thuế GTGT, phải tính và nộp theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh.

Ví dụ minh họa: một đơn vị đồng thời bán mặt hàng thuộc diện 5% và một dịch vụ thuộc diện 10% được giảm còn 8%. Khi lập hóa đơn, phải thể hiện rõ từng dòng hàng, mức thuế thích hợp; không dùng một tỷ lệ bình quân 6,5% cho cả đơn hàng.

Nếu tên hàng hóa quá chung chung hoặc đặc tính kỹ thuật quyết định phân loại, hãy bổ sung catalogue, thành phần, công dụng, mã sản phẩm, hợp đồng và hồ sơ liên quan. Với giao dịch chưa rõ, doanh nghiệp có thể gửi yêu cầu hướng dẫn đến cơ quan thuế quản lý, nêu đầy đủ tính chất hàng hóa, dịch vụ và hồ sơ chứng minh.

Các lỗi phổ biến cần tránh khi xác định thuế suất GTGT

  • Đồng nhất “không chịu thuế” với “thuế suất 0%”, dẫn đến sai cách lập hóa đơn và đánh giá khấu trừ đầu vào.
  • Áp 8% cho toàn bộ hàng hóa, dịch vụ chịu 10% mà chưa rà soát danh mục loại trừ.
  • Chỉ căn cứ tên thương mại hoặc mã ngành đăng ký kinh doanh thay vì tính chất giao dịch thực tế và danh mục pháp lý.
  • Không rà soát thời điểm áp dụng chính sách, nhất là giao dịch kéo dài qua mốc kết thúc giảm thuế.
  • Dùng một mức thuế chung cho hóa đơn gồm nhiều hàng hóa, dịch vụ có chế độ thuế khác nhau.

Kết luận

Để xác định thuế suất GTGT chính xác, doanh nghiệp cần lần lượt kiểm tra đối tượng không chịu thuế, mức 0%, mức 5%, mức chung 10% và điều kiện giảm còn 8% tại thời điểm giao dịch. Việc phân loại từng mặt hàng và lưu hồ sơ căn cứ áp dụng sẽ giúp lập hóa đơn, kê khai nhất quán và hạn chế sai sót.

zalo