• 0919.83.77.88
  • 091.983.77.88

Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp?

Độ tuổi là điều kiện đầu tiên cần xem xét khi một cá nhân muốn đứng tên thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, đủ tuổi không đồng nghĩa với việc đương nhiên đáp ứng mọi điều kiện pháp lý.

Độ tuổi được thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Cá nhân phải từ đủ 18 tuổi trở lên mới có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, đồng thời không thuộc các trường hợp bị pháp luật cấm. Người chưa đủ 18 tuổi không có quyền trực tiếp thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp.

Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 (đã được sửa đổi, bổ sung), người chưa thành niên thuộc nhóm không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Khoản 1 Điều 20 và khoản 1 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 xác định người thành niên là người từ đủ 18 tuổi, còn người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi.

“Từ đủ 18 tuổi” nghĩa là đã đến ngày sinh nhật thứ 18, không phải chỉ cần đang ở năm học hoặc năm dương lịch tròn 18 tuổi.

Dưới 18 tuổi có được đứng tên thành lập công ty không?

Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp?

Không. Người 16 hoặc 17 tuổi dù có ý tưởng kinh doanh, thu nhập riêng hay được cha mẹ đồng ý vẫn không thể trực tiếp đứng tên thành lập và quản lý công ty. Sự đồng ý của người đại diện không làm mất đi hạn chế về độ tuổi tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp.

Cần phân biệt việc tự mình thành lập doanh nghiệp với việc có quyền tài sản tại doanh nghiệp. Người chưa thành niên có thể tham gia một số giao dịch liên quan đến phần vốn hoặc cổ phần khi đáp ứng các quy định dân sự và quy định liên quan, nhưng không vì thế mà được đảm nhiệm quyền quản lý bị luật hạn chế.

Người dưới 18 tuổi có được góp vốn, mua cổ phần không?

Luật Doanh nghiệp không đặt ra lệnh cấm chung đối với việc người chưa thành niên góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp. Tuy vậy, việc xác lập và thực hiện giao dịch phải phù hợp quy định về năng lực hành vi dân sự, người đại diện theo pháp luật và yêu cầu riêng của giao dịch.

Ví dụ, việc người 17 tuổi sở hữu cổ phần không đồng nghĩa người đó được đứng tên thành lập công ty hoặc giữ một chức danh quản lý mà pháp luật yêu cầu phải có quyền quản lý doanh nghiệp.

Đủ 18 tuổi có đương nhiên được thành lập doanh nghiệp không?

Không. Bên cạnh ngưỡng tuổi, cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp và không thuộc các đối tượng bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp.

Các nhóm cần đặc biệt lưu ý gồm:

  • Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định pháp luật.
  • Một số cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang hoặc người giữ chức vụ tại doanh nghiệp nhà nước, tùy trường hợp và ngoại lệ luật định.
  • Người đang thuộc các tình trạng tố tụng, thi hành án hoặc bị cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề theo trường hợp được pháp luật quy định.

Vì vậy, trước khi đăng ký, người đủ 18 tuổi nên kiểm tra cả tư cách pháp lý cá nhân, ngành nghề dự định kinh doanh và các điều kiện áp dụng cho loại hình doanh nghiệp mình lựa chọn.

Phân biệt quyền thành lập, quản lý và góp vốn vào doanh nghiệp

Hoạt động

Người chưa đủ 18 tuổi

Người từ đủ 18 tuổi

Thành lập doanh nghiệp

Không được

Có thể, nếu không thuộc diện bị cấm

Quản lý doanh nghiệp

Không được

Có thể, nếu đáp ứng điều kiện pháp luật

Góp vốn, mua cổ phần

Có thể theo quy định về giao dịch và đại diện

Có thể, nếu không thuộc diện bị hạn chế

Bảng trên phản ánh nguyên tắc chung; mỗi giao dịch góp vốn cụ thể vẫn cần xem xét các điều kiện pháp luật liên quan.

Kết luận

Độ tuổi được thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam là từ đủ 18 tuổi. Người dưới 18 tuổi không được trực tiếp thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp, nhưng quyền sở hữu vốn hoặc cổ phần là vấn đề khác, cần xem xét theo quy định về giao dịch dân sự. Khi đã đủ tuổi, cá nhân vẫn cần kiểm tra các trường hợp bị cấm trước khi đăng ký.

zalo