Điểm khác biệt cơ bản: thu nhập chịu thuế phản ánh kết quả xác định theo quy định thuế từ doanh thu, chi phí được trừ và thu nhập khác; thu nhập tính thuế là số còn lại sau khi loại trừ phần thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển đúng quy định. Thu nhập tính thuế, cùng với thuế suất, là căn cứ tính thuế TNDN.
|
Tiêu chí |
Thu nhập chịu thuế |
Thu nhập tính thuế |
|
Bản chất |
Chỉ tiêu xác định thu nhập thuộc phạm vi chịu thuế trong kỳ. |
Chỉ tiêu dùng làm căn cứ xác định số thuế TNDN theo thuế suất áp dụng. |
|
Công thức tổng quát |
Doanh thu − Chi phí được trừ + Thu nhập khác. |
Thu nhập chịu thuế − (Thu nhập miễn thuế + Lỗ được kết chuyển hợp lệ). |
|
Khoản điều chỉnh đặc trưng |
Xem xét doanh thu, chi phí đủ điều kiện được trừ và thu nhập khác. |
Tiếp tục loại trừ thu nhập miễn thuế, lỗ được kết chuyển theo quy định. |
|
Mối quan hệ |
Là đầu vào để xác định thu nhập tính thuế. |
Được xác định từ thu nhập chịu thuế sau các điều chỉnh phù hợp. |

Theo Điều 7 Luật Thuế TNDN, công thức tổng quát là:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu − Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác
Doanh thu là doanh thu được xác định theo quy định về thuế TNDN, không đơn thuần đồng nhất với số tiền đã thu trong kỳ. Chi phí được trừ phải đáp ứng các điều kiện pháp luật; một khoản chi đã ghi nhận trong kế toán không mặc nhiên được trừ khi tính thuế. Thu nhập khác có thể gồm thu nhập từ thanh lý tài sản, lãi tiền gửi hoặc chuyển nhượng vốn tùy trường hợp; phạm vi thu nhập chịu thuế có thể bao gồm thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.
Thu nhập chịu thuế không đồng nghĩa với lợi nhuận kế toán trước thuế. Sự khác biệt có thể xuất phát từ cách xác định doanh thu và các khoản chi được trừ theo pháp luật thuế.
Theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế TNDN, công thức là:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
Đây là các khoản thu nhập đáp ứng điều kiện miễn thuế theo quy định pháp luật, chẳng hạn một số khoản thu nhập thuộc diện miễn tại Điều 4 Luật Thuế TNDN. Không phải cứ có doanh thu hoặc thu nhập thuộc lĩnh vực ưu đãi là tự động được miễn thuế; cần xác định đúng đối tượng, phạm vi và điều kiện áp dụng.
Đây là khoản lỗ đủ điều kiện được chuyển từ kỳ tính thuế trước sang kỳ tính thuế sau theo quy định. Doanh nghiệp cần theo dõi số lỗ, nguồn phát sinh, thời hạn và nguyên tắc bù trừ tương ứng; không được tự ý trừ mọi khoản lỗ kế toán hoặc trừ vượt số được phép.
Giả sử doanh nghiệp A có các số liệu minh họa trong kỳ tính thuế (đơn vị: triệu đồng); các khoản chi nêu dưới đây đều đủ điều kiện được trừ và số lỗ chuyển kỳ là hợp lệ:
Bước 1 – Xác định thu nhập chịu thuế: 5.000 − 4.000 + 200 = 1.200 triệu đồng.
Bước 2 – Xác định thu nhập tính thuế: 1.200 − (100 + 150) = 950 triệu đồng.
Như vậy, thu nhập chịu thuế là 1,2 tỷ đồng còn thu nhập tính thuế là 950 triệu đồng. Khoảng chênh lệch 250 triệu đồng trong ví dụ đến từ thu nhập miễn thuế và lỗ được kết chuyển hợp lệ, không phải do áp dụng thuế suất.
Khi xác định thuế TNDN phải nộp, doanh nghiệp còn phải áp dụng thuế suất phù hợp và xem xét các quy định liên quan, bao gồm trường hợp phải xác định riêng thu nhập, ưu đãi hoặc các khoản điều chỉnh thuế khác.
Nội dung được trình bày theo quy định có hiệu lực tại thời điểm tháng 10/2026, trọng tâm là Điều 6, Điều 7 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (theo văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2026) và quy định hướng dẫn tương ứng. Khi xử lý hồ sơ thực tế, cần kiểm tra thêm quy định áp dụng cho kỳ tính thuế, ngành nghề và giao dịch cụ thể.
Thu nhập chịu thuế là bước xác định thu nhập theo quy tắc thuế TNDN; thu nhập tính thuế là phần còn lại sau khi trừ thu nhập miễn thuế và khoản lỗ được kết chuyển hợp lệ. Vì vậy, hãy tính đúng thu nhập chịu thuế trước, rồi thực hiện các điều chỉnh theo quy định để xác định cơ sở áp dụng thuế suất.