• 0919.83.77.88
  • 091.983.77.88

Những khoản thuế được tính vào chi phí được trừ

Không phải mọi khoản thuế doanh nghiệp đã nộp đều làm giảm thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Việc xác định chi phí được trừ phụ thuộc vào bản chất khoản thuế, mục đích phát sinh, chứng từ và những trường hợp pháp luật loại trừ.

Các loại thuế nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Về nguyên tắc, thuế, phí và lệ phí thực tế phát sinh phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh có thể được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện chung và không thuộc khoản bị loại trừ. Một số sắc thuế thường gặp gồm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với mặt bằng kinh doanh, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế xuất khẩu và các khoản thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt gắn với hàng hóa, hoạt động chịu thuế. Tuy nhiên, cách ghi nhận có thể là chi phí trong kỳ hoặc cấu thành giá vốn, giá trị hàng tồn kho, tài sản; không đồng nghĩa được trừ toàn bộ ngay khi nộp.

Khoản thuế

Nguyên tắc xem xét khi tính chi phí được trừ

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Có thể là chi phí đối với đất sử dụng phục vụ kinh doanh nếu đúng nghĩa vụ và có hồ sơ hợp lệ.

Thuế tài nguyên

Xem xét đối với hoạt động khai thác tài nguyên chịu thuế; cần đối chiếu khoản thuế thực tế phát sinh và hồ sơ hoạt động.

Thuế bảo vệ môi trường

Có thể cấu thành chi phí/giá hàng hóa có liên quan đến kinh doanh; tránh ghi nhận trùng.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thường gắn với giá vốn hàng hóa, nguyên vật liệu hoặc giá trị tài sản; phân bổ theo nguyên tắc kế toán và thuế.

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Xem xét theo bản chất hàng hóa, doanh thu và cách ghi nhận; không được ghi trùng với khoản đã phản ánh trong giá vốn.

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Có trường hợp được đưa vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản, nhưng phải xét ngoại lệ và quy định cụ thể.

Danh sách trên là các nhóm thường gặp, không phải cơ chế tự động chấp nhận mọi khoản nộp thuế. Doanh nghiệp cần xác định ai là người có nghĩa vụ thuế, khoản thuế đã được phản ánh ở đâu trong sổ sách và khoản chi có thực sự phục vụ kinh doanh hay không.

Thuế GTGT có được tính vào chi phí được trừ không?

Những khoản thuế được tính vào chi phí được trừ

Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ và thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ không được đồng thời tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. Thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp khấu trừ cũng không phải khoản chi phí được trừ. Đây là nguyên tắc nhằm tránh tính trùng nghĩa vụ thuế với chi phí.

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có thể được xử lý vào chi phí hoặc giá trị tài sản theo quy định tương ứng. Riêng phần thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc diện hoàn thuế được pháp luật TNDN cho phép xem xét tính vào chi phí được trừ; khi đã tính vào chi phí, khoản thuế đó không tiếp tục được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra.

Cần lưu ý trường hợp thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định thuộc nhóm không được trừ theo Luật Thuế TNDN. Không nên suy luận rằng cứ không khấu trừ được thuế GTGT thì chắc chắn được đưa vào chi phí TNDN.

Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp, cần xác định doanh thu, số thuế phải nộp và chi phí theo chế độ kế toán, quy định thuế áp dụng cho phương pháp này; không áp dụng máy móc quy tắc của phương pháp khấu trừ. Không ghi nhận trùng thuế đã phản ánh trong doanh thu hoặc trị giá mua hàng.

Những khoản thuế, tiền phạt nào không được tính vào chi phí được trừ?

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả khoản thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp.
  • Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ, trừ ngoại lệ luật định đối với đầu vào chưa khấu trừ hết và không được hoàn.
  • Phần thuế GTGT đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống vượt mức quy định.
  • Các khoản thuế, phí, lệ phí và khoản thu khác mà pháp luật quy định không được tính vào chi phí.
  • Tiền chậm nộp theo pháp luật quản lý thuế và các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khấu trừ từ tiền lương người lao động về bản chất là khoản doanh nghiệp nộp thay cho người lao động từ tiền lương đã thỏa thuận, không được ghi thêm thành một khoản chi phí thuế độc lập. Nếu doanh nghiệp thỏa thuận trả lương net và chịu thuế TNCN thay, cần xác định chi phí tiền lương theo hợp đồng, chứng từ và quy định có liên quan, tránh ghi nhận hai lần.

Điều kiện để khoản thuế được chấp nhận là chi phí được trừ

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn, doanh nghiệp cần đồng thời xem xét các tiêu chí sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc thuộc nhóm khoản chi khác được pháp luật cho phép.
  • Có đủ hồ sơ chứng minh nghĩa vụ thuế, tờ khai/thông báo hoặc quyết định xác định khoản phải nộp, chứng từ nộp ngân sách và chứng từ liên quan theo trường hợp cụ thể.
  • Đáp ứng quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi thuộc diện phải áp dụng; theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, ngưỡng chung là từ 5 triệu đồng trở lên cho từng lần thanh toán, trừ trường hợp đặc thù.
  • Không thuộc danh mục chi phí không được trừ và không được hạch toán trùng vào chi phí, giá vốn hoặc nguyên giá tài sản.

Lưu ý: chứng từ nộp thuế không tự nó chứng minh khoản thuế phải được trừ ngay trong kỳ. Ví dụ, thuế nhập khẩu liên quan tới nguyên vật liệu còn trong kho có thể nằm trong trị giá hàng tồn kho; khoản được trừ sẽ được xác định khi chi phí tương ứng được ghi nhận theo quy định.

Lệ phí môn bài có còn được tính vào chi phí năm 2026?

Từ ngày 01/01/2026, chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài theo Nghị quyết 198/2025/QH15; doanh nghiệp không phải khai hoặc nộp lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm tiếp theo. Vì vậy, không nên tiếp tục đưa “lệ phí môn bài năm 2026” vào danh sách chi phí phát sinh thường niên.

Với nghĩa vụ lệ phí môn bài của năm 2025 trở về trước, cần xem xét theo thời điểm phát sinh và hồ sơ thực tế, không tự động ghi nhận vào chi phí năm 2026 chỉ vì tiền được nộp trong năm này. Tiền phạt hoặc tiền chậm nộp liên quan vẫn phải được phân loại riêng.

Cách rà soát khoản thuế trước khi quyết toán TNDN

  • Bước 1: Xác định tên khoản thuế, kỳ tính thuế, nghĩa vụ pháp lý và hoạt động kinh doanh làm phát sinh.
  • Bước 2: Kiểm tra khoản thuế có nằm trong nhóm pháp luật loại trừ hay không; đặc biệt với thuế TNDN, GTGT và tiền chậm nộp.
  • Bước 3: Đối chiếu tờ khai, thông báo, chứng từ nộp tiền và chứng từ thanh toán liên quan.
  • Bước 4: Kiểm tra sổ kế toán để biết khoản thuế đã được ghi trong chi phí, giá vốn, hàng tồn kho hay nguyên giá tài sản; loại bỏ phần hạch toán trùng.
  • Bước 5: Xác định thời điểm được trừ theo bản chất khoản mục và quy định áp dụng cho kỳ quyết toán.

Kết luận

Các loại thuế được tính vào chi phí được trừ không được xác định chỉ theo tên sắc thuế. Doanh nghiệp phải xét nghĩa vụ thực tế, mối liên hệ với hoạt động kinh doanh, hồ sơ chứng từ và quy định loại trừ. Đặc biệt cần xử lý đúng thuế GTGT, không tính thuế TNDN và tiền phạt vào chi phí được trừ, đồng thời cập nhật việc chấm dứt lệ phí môn bài từ năm 2026.

zalo