Theo phương pháp thông thường, số thuế TNDN tính theo thu nhập được xác định bằng công thức:
Thuế TNDN trước miễn, giảm = Thu nhập tính thuế × Thuế suất áp dụng
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Thu nhập được miễn thuế − Các khoản lỗ được kết chuyển hợp lệ
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu − Chi phí được trừ + Thu nhập khác
Sau khi tính số thuế theo công thức trên, doanh nghiệp xác định ưu đãi, miễn giảm và khoản thuế được khấu trừ (nếu có) theo đúng điều kiện áp dụng để ra số thuế thực tế phải nộp. Một số đối tượng đặc thù tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, không dùng nguyên công thức này.

Doanh thu là tiền bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ và các khoản doanh nghiệp được hưởng theo quy định, không phụ thuộc việc đã thu tiền hay chưa. Doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thường xác định doanh thu tính thuế TNDN không gồm VAT; theo phương pháp trực tiếp, doanh thu tính thuế gồm VAT.
Không phải mọi khoản chi kế toán đều được trừ khi tính thuế. Khoản chi cần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có chứng từ, hóa đơn hợp pháp và đáp ứng điều kiện thanh toán theo quy định đối với trường hợp phải thanh toán không dùng tiền mặt. Các khoản không đáp ứng điều kiện phải điều chỉnh khi xác định thu nhập chịu thuế.
Ví dụ: doanh nghiệp ghi nhận 300 triệu đồng chi phí, nhưng 20 triệu đồng không đáp ứng điều kiện được trừ, thì chi phí được trừ trong phép tính thuế chỉ là 280 triệu đồng (giả định các khoản còn lại hợp lệ).
Thu nhập khác có thể bao gồm lãi tiền gửi, thu nhập từ thanh lý tài sản hoặc các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế. Thu nhập được miễn thuế chỉ được loại trừ khi thuộc trường hợp được pháp luật quy định; khoản lỗ từ các năm trước được chuyển theo điều kiện và thời hạn áp dụng, không tự động trừ mọi khoản lỗ kế toán.
|
Mức thuế suất |
Điều kiện áp dụng chính |
|
15% |
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng, nếu đáp ứng điều kiện và không thuộc trường hợp bị loại trừ. |
|
17% |
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng, nếu đáp ứng điều kiện và không thuộc trường hợp bị loại trừ. |
|
20% |
Mức phổ thông áp dụng khi không thuộc trường hợp hưởng mức thấp hơn, thuế suất đặc thù hoặc ưu đãi khác. |
|
Mức khác |
Ngành dầu khí, khai thác tài nguyên quý hiếm và hoạt động/dự án ưu đãi có quy tắc thuế suất riêng. |
Đối với mức 15% và 17%, ngưỡng doanh thu được xét theo tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề và cách xác định theo văn bản hướng dẫn. Không suy ra thuế suất chỉ từ lợi nhuận hoặc doanh thu của một tháng. Các trường hợp về hoạt động, khoản thu nhập, công ty con và quan hệ liên kết có thể không đủ điều kiện áp dụng mức 15% hoặc 17%.
Theo quy định bổ sung áp dụng trong năm 2026, thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc diện miễn thuế TNDN khi đáp ứng điều kiện. Ngưỡng doanh thu được xác định theo quy định hướng dẫn; có ngoại lệ với công ty con và doanh nghiệp có quan hệ liên kết. Vì vậy, không mặc định mọi doanh nghiệp doanh thu nhỏ đều được miễn.
Đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng và đáp ứng quy định của Nghị quyết 43/2026/QH16, được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và 2027. Khoản giảm tính trên số thuế sau khi đã trừ ưu đãi thuế khác (nếu có); có ngoại lệ đối với một số doanh nghiệp hình thành từ chia, tách.
Nếu không có yếu tố đặc thù khác, số thuế sau giảm = Số thuế đủ điều kiện trước giảm × 70%. Đây là giảm 30% số thuế, không phải giảm 30 điểm phần trăm thuế suất.
Giả sử công ty A thành lập tại Việt Nam, có tổng doanh thu năm trước liền kề là 5 tỷ đồng; doanh thu năm 2026 là 5 tỷ đồng. Công ty đủ điều kiện thuế suất 17%, không thuộc trường hợp loại trừ; đồng thời đủ điều kiện giảm thuế theo Nghị quyết 43/2026/QH16. Các con số sau chỉ là ví dụ minh họa.
|
Chỉ tiêu |
Giá trị |
|
Doanh thu năm 2026 |
5.000.000.000 đồng |
|
Chi phí được trừ |
4.200.000.000 đồng |
|
Thu nhập khác chịu thuế |
100.000.000 đồng |
|
Thu nhập miễn thuế |
50.000.000 đồng |
|
Lỗ được chuyển hợp lệ |
150.000.000 đồng |
|
Thu nhập chịu thuế |
900.000.000 đồng |
|
Thu nhập tính thuế |
700.000.000 đồng |
|
Thuế suất đủ điều kiện |
17% |
|
Thuế trước giảm |
119.000.000 đồng |
|
Giảm 30% số thuế |
35.700.000 đồng |
|
Thuế TNDN sau giảm |
83.300.000 đồng |
Diễn giải: (5 tỷ − 4,2 tỷ + 0,1 tỷ) − 0,05 tỷ − 0,15 tỷ = 0,7 tỷ đồng thu nhập tính thuế. Thuế trước giảm là 700 triệu × 17% = 119 triệu đồng. Khoản giảm 30% là 35,7 triệu đồng; số thuế sau giảm là 83,3 triệu đồng, trước khi đối chiếu các khoản tạm nộp và nghĩa vụ khác nếu có.
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp bắt đầu bằng việc xác định đúng doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập khác, khoản miễn thuế và lỗ được chuyển; sau đó nhân thu nhập tính thuế với thuế suất phù hợp. Với kỳ tính thuế 2026–2027, bước kiểm tra điều kiện miễn thuế và giảm 30% số thuế có thể làm thay đổi đáng kể số phải nộp cuối cùng.