Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại Văn bản số 112/VBHN-VPQH, các nhóm thu nhập trực tiếp liên quan đến tiền lương, tiền công dưới đây thuộc diện miễn thuế khi đáp ứng đúng điều kiện pháp luật. Quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế trong phạm vi phù hợp với quy định pháp luật lao động. Tiền lương, tiền công trả cho những ngày người lao động chưa nghỉ phép cũng thuộc diện miễn thuế nếu đáp ứng điều kiện và mức chi trả theo quy định. Phần trả vượt mức luật định phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Ví dụ, người lao động làm thêm giờ có bảng chấm công và bảng lương thể hiện số giờ, đơn giá, khoản tiền tương ứng. Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ chứng minh khoản chi đúng quy định để xác định phần được miễn thuế; không thể tự mặc định mọi khoản gắn nhãn “tăng ca” đều được miễn.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế được miễn thuế TNCN. Điều kiện trọng tâm là tư cách thuyền viên và tính chất hoạt động vận tải của hãng tàu theo quy định.
Tiền lương, tiền công có nguồn gốc từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc diện miễn thuế. Việc xác định khoản thu nhập được miễn phải bám sát nhiệm vụ, nguồn kinh phí, phân công thực hiện và hồ sơ theo Điều 35 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Không đồng nghĩa với việc toàn bộ tiền lương của bất kỳ nhân viên nào làm tại doanh nghiệp công nghệ đều được miễn.
Diện miễn thuế còn bao gồm tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án sử dụng ODA không hoàn lại hoặc chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; và cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc. Mỗi trường hợp cần chứng minh đúng đối tượng và nhiệm vụ.
Lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, kể cả trường hợp đáp ứng quy định về lương hưu từ nước ngoài, cùng khoản chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện thuộc diện miễn thuế. Đây là nhóm thu nhập được miễn thuế có liên quan đến quá trình lao động, nhưng cần phân biệt với tiền lương đang làm việc.

Bên cạnh nhóm được “miễn thuế” theo Điều 4, Điều 3 Luật Thuế TNCN và Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP xác định một số khoản phụ cấp, trợ cấp, lợi ích không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện. Hai cơ chế có hiệu quả thực tế tương tự trong phép tính thuế nhưng căn cứ pháp lý khác nhau.
Các khoản thuộc nhóm loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế gồm phụ cấp, trợ cấp ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, khu vực; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; trợ cấp khó khăn đột xuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, suy giảm khả năng lao động, hưu trí một lần, tuất hằng tháng và các khoản theo pháp luật bảo hiểm xã hội. Trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định và trợ cấp bảo trợ xã hội cũng thuộc nhóm cần xem xét loại trừ. Khoản chi không đúng tính chất hoặc vượt chế độ không tự động được loại trừ.
Tiền ăn giữa ca, ăn trưa do đơn vị tổ chức bằng cách nấu ăn, mua suất ăn hoặc phát phiếu ăn không tính vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp chi bằng tiền, chỉ phần trong mức theo quy định được loại trừ; từ ngày 01/7/2026, mức áp dụng đối với chi bằng tiền là tối đa 1,2 triệu đồng/người/tháng. Phần vượt mức phải tính thuế.
Khoản khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục phục vụ công việc được xử lý theo mức và quy chế hợp lệ áp dụng cho từng loại đơn vị. Phần vượt mức quy định là thu nhập chịu thuế; doanh nghiệp cần có quy chế, chứng từ và căn cứ chi trả phù hợp.
Một số khoản chi phục vụ công việc hoặc lợi ích dùng chung không xác định đích danh cá nhân, cùng các khoản hỗ trợ có điều kiện được hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, có thể không tính vào thu nhập chịu thuế. Cần kiểm tra riêng từng khoản: cùng một tên gọi trên bảng lương không bảo đảm cùng cách xử lý thuế.
|
Khoản thu nhập |
Cách xử lý thuế |
Điều kiện cần lưu ý |
|
Lương làm thêm giờ, ban đêm |
Miễn thuế |
Trong phạm vi và mức theo pháp luật lao động |
|
Lương ngày phép chưa nghỉ |
Miễn thuế |
Theo điều kiện, mức chi luật định |
|
Lương thuyền viên Việt Nam vận tải quốc tế |
Miễn thuế |
Đúng đối tượng, hãng tàu và hoạt động |
|
Lương thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ |
Miễn thuế |
Có hồ sơ xác định nhiệm vụ và khoản thu nhập |
|
Trợ cấp thôi việc, mất việc |
Không tính vào thu nhập chịu thuế |
Theo chế độ pháp luật liên quan |
|
Tiền ăn giữa ca chi bằng tiền |
Không tính trong hạn mức |
Tối đa 1,2 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026 |
|
Lương thông thường, thưởng hiệu suất |
Thông thường chịu thuế |
Trừ trường hợp có căn cứ miễn, loại trừ riêng |
Khi lập bảng lương và quyết toán thuế, nên rà soát theo trình tự sau:
Lưu ý: khoản giảm trừ gia cảnh và khoản bảo hiểm được trừ khi tính thu nhập tính thuế không phải là “thu nhập miễn thuế”. Tương tự, việc tổng thu nhập chưa đến mức phát sinh số thuế phải nộp không có nghĩa toàn bộ tiền lương thuộc nhóm miễn thuế.
Các khoản miễn thuế TNCN từ tiền lương đáng chú ý trong năm 2026 gồm lương làm thêm giờ, ban đêm, lương ngày phép chưa nghỉ theo luật định và tiền công của một số nhóm lao động đặc thù. Với tiền ăn ca, trợ cấp và phụ cấp, cần phân biệt rõ khoản được miễn với khoản không tính vào thu nhập chịu thuế, đồng thời kiểm tra điều kiện và chứng từ trước khi quyết toán.