Doanh nghiệp không xác định thuế chỉ từ tên ngành nghề đăng ký hay số tiền thu về. Nghĩa vụ thuế được nhận diện trên cơ sở tư cách người nộp thuế, hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp, doanh thu và thu nhập chịu thuế, nguồn phát sinh giao dịch, chứng từ hợp lệ và thời điểm áp dụng chính sách.

Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cần xác định giao dịch có thuộc diện chịu thuế GTGT hay không, thuế suất áp dụng và phương pháp tính thuế. Với phương pháp khấu trừ, số GTGT phải nộp về nguyên tắc bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ. Với phương pháp trực tiếp, cách xác định khác tùy trường hợp được pháp luật quy định.
Không được đồng nhất hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế với trường hợp áp dụng thuế suất 0%; hệ quả về kê khai và khấu trừ đầu vào có thể khác nhau. Các chính sách giảm thuế theo thời kỳ cũng cần được kiểm tra cho đúng nhóm hàng hóa, dịch vụ và thời điểm phát sinh.
Thuế TNDN dựa trên thu nhập tính thuế chứ không đơn thuần tính trên doanh thu. Về nguyên tắc: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu − Chi phí được trừ + Thu nhập khác; Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Thu nhập miễn thuế − Lỗ được kết chuyển theo quy định. Thuế phải nộp được xác định từ thu nhập tính thuế và mức thuế suất áp dụng, có xét các ưu đãi hoặc trường hợp tính riêng.
Khi tính thuế, cần rà soát điều kiện của chi phí được trừ, chứng từ, giao dịch liên kết, khoản lỗ chuyển kỳ và ưu đãi. Pháp luật năm 2026 có quy định bổ sung về miễn thuế đối với thu nhập của một số doanh nghiệp theo ngưỡng doanh thu do Chính phủ quy định; không nên tự suy ra mọi doanh nghiệp có doanh thu thấp đều tự động được miễn mà không kiểm tra điều kiện, phạm vi và hướng dẫn áp dụng.
Doanh nghiệp chỉ phát sinh một số loại thuế khi có nghiệp vụ tương ứng: thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế; thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục; thuế tài nguyên khi khai thác tài nguyên; thuế bảo vệ môi trường đối với đối tượng luật định; và các nghĩa vụ thuế áp dụng khi mua dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài theo từng mô hình giao dịch.
Khi trả thu nhập cho người lao động, doanh nghiệp còn phải xem xét trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Khoản này cần được theo dõi riêng với thuế phát sinh trên thu nhập của chính doanh nghiệp.
Từ ngày 01/01/2026, việc thu, nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt; doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm tiếp theo. Nghĩa vụ còn tồn đọng thuộc các năm trước vẫn cần được rà soát.
|
Hoạt động |
Nghĩa vụ cần kiểm tra |
Dữ liệu đối chiếu |
|
Bán hàng, cung cấp dịch vụ |
GTGT; doanh thu và thu nhập tính TNDN |
Hợp đồng, hóa đơn, sổ doanh thu |
|
Mua hàng hóa, tài sản, dịch vụ |
Điều kiện khấu trừ GTGT và chi phí TNDN |
Hóa đơn, chứng từ thanh toán |
|
Trả lương, thù lao |
Khấu trừ và khai thuế TNCN khi thuộc trường hợp áp dụng |
Bảng lương, hợp đồng, hồ sơ cá nhân |
|
Nhập khẩu, xuất khẩu |
Thuế xuất nhập khẩu; GTGT nhập khẩu và các khoản thuế đặc thù khi có |
Tờ khai hải quan, trị giá, mã hàng |
|
Kinh doanh hàng hóa đặc thù |
Tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường nếu thuộc diện |
Danh mục hàng, sản lượng, hồ sơ ngành |
|
Thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài |
Nghĩa vụ thuế với giao dịch xuyên biên giới, nộp thay nếu thuộc trường hợp |
Hợp đồng, thanh toán, chứng từ dịch vụ |
Muốn xác định đầy đủ nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần bắt đầu từ hoạt động thực tế, phân loại từng giao dịch theo sắc thuế, tính toán trên số liệu và chứng từ phù hợp, rồi kiểm soát thời hạn khai nộp. Với nghiệp vụ đặc thù hoặc chính sách mới, nên rà soát điều kiện áp dụng tại đúng kỳ tính thuế trước khi chốt số liệu.