Cách kiểm tra đáng tin cậy là đối chiếu hoạt động dự kiến với Điều 6 và Điều 7 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, các phụ lục tương ứng và văn bản điều chỉnh có hiệu lực. Trước tiên kiểm tra hoạt động có thuộc nhóm cấm hay không; nếu không, tiếp tục kiểm tra có thuộc nhóm đầu tư kinh doanh có điều kiện không. Cuối cùng, tra quy định chuyên ngành để biết điều kiện cụ thể trước khi hoạt động.
|
Kết quả đối chiếu |
Ý nghĩa thực tế |
Việc cần làm |
|
Thuộc ngành, nghề cấm |
Không được triển khai hoạt động bị cấm, trừ trường hợp ngoại lệ được pháp luật cho phép |
Điều chỉnh hoặc thay đổi phương án kinh doanh |
|
Thuộc ngành, nghề có điều kiện |
Được kinh doanh khi đáp ứng điều kiện pháp luật tương ứng |
Xác định điều kiện, thủ tục và thời điểm phải đáp ứng |
|
Không thuộc hai nhóm trên |
Về nguyên tắc được tự do kinh doanh |
Vẫn tuân thủ quy định chung và quy định chuyên ngành về sản phẩm, hoạt động |

Ghi rõ doanh nghiệp sẽ bán hàng hóa gì, cung cấp dịch vụ nào, tự sản xuất hay chỉ phân phối, bán trực tiếp hay vận hành nền tảng trung gian, hoạt động trong nước hay có yếu tố nước ngoài. Tên gọi thương mại có thể khác cách gọi pháp lý trong danh mục; vì vậy không nên chỉ tìm theo tên cửa hàng hoặc mã ngành.
Kiểm tra Điều 6 Luật Đầu tư năm 2025 và phụ lục liên quan. Ví dụ, kinh doanh dịch vụ đòi nợ và kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng thuộc phạm vi cấm theo quy định pháp luật hiện hành. Với các hàng hóa đặc thù, cần đọc chính xác mô tả, ngoại lệ và phạm vi của hành vi bị cấm, thay vì suy rộng sang mọi sản phẩm có tên gần giống.
Nếu hoạt động dự kiến rơi vào trường hợp cấm, việc lựa chọn mã ngành khác hoặc đăng ký thành lập doanh nghiệp không biến hoạt động đó thành hợp pháp.
Nếu không thuộc danh mục cấm, tiếp tục xem Phụ lục IV Luật Đầu tư và văn bản điều chỉnh có hiệu lực. Tại ngày 29/10/2026, Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP đang điều chỉnh danh mục theo hướng còn 142 ngành, nghề có điều kiện từ ngày 01/7/2026. Một danh sách được xuất bản trước thời điểm này có thể không còn phù hợp để sử dụng độc lập.
Ví dụ các lĩnh vực thường cần kiểm tra điều kiện gồm kinh doanh dịch vụ bảo vệ, khám bệnh chữa bệnh, kinh doanh dược, bất động sản và kinh doanh vận tải đường bộ. Cần đối chiếu đúng phạm vi hoạt động cụ thể, không chỉ tên lĩnh vực chung.
Sau khi xác định ngành nghề có điều kiện, đọc luật, nghị định và văn bản chuyên ngành liên quan để xác định yêu cầu về giấy phép, chứng nhận, nhân sự, cơ sở vật chất, vốn hoặc các điều kiện khác (nếu có). Không phải mọi ngành nghề có điều kiện đều phải xin cùng một loại “giấy phép con”; cũng không phải điều kiện nào cũng được kiểm tra theo cùng một thời điểm.
Xác định cơ quan có thẩm quyền, bộ hồ sơ và thời điểm phải đáp ứng điều kiện. Việc được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa đã đủ điều kiện đưa ngành nghề đó vào hoạt động.
Ưu tiên dữ liệu pháp luật chính thức và kiểm tra trạng thái hiệu lực của từng văn bản. Có thể bắt đầu tại:
• Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp – tra cứu ngành nghề và điều kiện đầu tư kinh doanh.
• Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật – kiểm tra văn bản đang có hiệu lực, sửa đổi và thay thế.
• Cổng văn bản Chính phủ – tra cứu văn bản pháp luật và nội dung công bố.
Khi tra cứu, nên ghi lại tên văn bản, ngày có hiệu lực và điều khoản áp dụng. Đặc biệt, Luật số 24/2026/QH16 đã được ban hành để sửa đổi danh mục, nhưng có hiệu lực từ 01/3/2027; không được sử dụng ngay danh mục dự kiến áp dụng từ thời điểm đó để kết luận cho hoạt động trong tháng 10/2026.
Mã ngành kinh tế dùng để mô tả và đăng ký hoạt động của doanh nghiệp; danh mục ngành nghề cấm và có điều kiện quyết định phạm vi được phép hoặc yêu cầu tuân thủ. Hai hệ thống phục vụ mục đích khác nhau. Một mã ngành đăng ký có thể bao hàm nhiều hoạt động với yêu cầu pháp lý khác nhau; đồng thời tên ngành có điều kiện có thể không trùng khớp nguyên văn với tên mã ngành.
Ví dụ, một doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm cần phân biệt hoạt động bán lẻ, sản xuất, chế biến và nhóm sản phẩm cụ thể trước khi xác định quy định áp dụng. Chỉ dựa vào việc hệ thống đăng ký chấp nhận mã ngành là chưa đủ để kết luận doanh nghiệp đã được phép thực hiện mọi hoạt động nằm trong mã đó.
Để xác định ngành nghề kinh doanh có điều kiện và bị cấm, cần bắt đầu từ hoạt động thực tế rồi lần lượt kiểm tra danh mục cấm, danh mục có điều kiện và quy định chuyên ngành. Chú ý hiệu lực văn bản tại ngày dự kiến kinh doanh, đặc biệt trong giai đoạn các danh mục được sửa đổi. Khi nội dung hoạt động chưa rõ hoặc có nhiều giấy phép chuyên ngành, nên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc chuyên gia pháp lý làm rõ trước khi đầu tư.