Đối với ngành nghề kinh doanh thông thường, pháp luật doanh nghiệp không đặt ra một mức vốn điều lệ tối thiểu chung cho việc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH). Vì vậy, không có quy định mọi công ty TNHH phải đăng ký tối thiểu 10 triệu, 100 triệu hay 1 tỷ đồng. Người thành lập lựa chọn mức vốn phù hợp và cam kết góp đủ theo quy định.
Tuy nhiên, nếu hoạt động trong ngành nghề có yêu cầu riêng về vốn, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện tương ứng theo pháp luật chuyên ngành. Cần kiểm tra chính xác ngành nghề dự kiến triển khai thay vì áp dụng một con số chung cho tất cả công ty.

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu hoặc các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH và được ghi trong Điều lệ công ty. Với công ty TNHH một thành viên, đây là mức chủ sở hữu cam kết góp; với công ty TNHH hai thành viên trở lên, đó là tổng phần vốn các thành viên cam kết góp.
Một số ngành nghề yêu cầu vốn tối thiểu hoặc tiêu chí tài chính riêng để được phép hoạt động. Đây là điều kiện phát sinh từ lĩnh vực kinh doanh cụ thể, không phải mức vốn tối thiểu áp dụng đại trà cho mọi công ty TNHH. Cần đối chiếu điều kiện áp dụng tại thời điểm đăng ký và trước khi bắt đầu kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
Vốn vận hành là nguồn lực để chi trả cho địa điểm làm việc, thiết bị, nhân sự, hàng hóa, tiếp thị và các khoản chi thường xuyên. Con số này có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vốn điều lệ đăng ký ở từng thời điểm vì vốn điều lệ và ngân sách chi tiêu là hai khái niệm khác nhau; việc sử dụng vốn công ty vẫn phải tuân thủ quy định pháp luật và quản lý tài chính.
Mức vốn hợp lý cần xuất phát từ kế hoạch kinh doanh và khả năng góp vốn thực sự, không nên chọn chỉ vì muốn hồ sơ trông “lớn”. Có thể cân nhắc ba yếu tố:
Ví dụ minh họa: một công ty dịch vụ dự kiến cần 40 triệu đồng cho thiết bị, 30 triệu đồng cho triển khai ban đầu và 60 triệu đồng dự phòng chi phí hoạt động. Tổng nhu cầu ước tính là 130 triệu đồng. Đây chỉ là phép tính lập kế hoạch, không phải mức vốn tối thiểu do pháp luật quy định hay khuyến nghị áp dụng cho mọi doanh nghiệp.
Nếu nguồn lực khả dụng chưa đủ 130 triệu đồng, chủ doanh nghiệp cần điều chỉnh quy mô hoặc kế hoạch tài chính. Vốn điều lệ được đăng ký phải gắn với khả năng góp đủ đúng hạn, không đồng nghĩa phải bằng chính xác tổng ngân sách dự kiến.
Theo Điều 47 và Điều 75 Luật Doanh nghiệp, thời hạn cơ bản để chủ sở hữu hoặc thành viên góp đủ, đúng loại tài sản đã cam kết là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản không tính vào thời hạn này.
Nếu không góp đủ vốn đúng thời hạn, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo số vốn thực góp trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ; đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên còn phải điều chỉnh tỷ lệ phần vốn góp tương ứng. Người có nghĩa vụ góp vốn có thể phải chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh theo quy định, nên không nên kê khai số vốn vượt quá năng lực góp.
Vốn góp không bắt buộc chỉ là tiền mặt. Tài sản góp vốn có thể là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật hoặc tài sản khác định giá được bằng đồng Việt Nam; việc định giá, chuyển quyền sở hữu và chứng từ góp vốn phải tuân thủ quy định liên quan.
Ngoài vốn điều lệ, người thành lập cần lập ngân sách cho chi phí đăng ký doanh nghiệp và công bố thông tin theo quy định áp dụng, chữ ký số và hóa đơn điện tử nếu cần, tài khoản và công cụ kế toán, địa điểm kinh doanh, nhân sự, phần mềm, thiết bị và nghĩa vụ thuế, phí phát sinh theo thực tế. Không nên nhầm khoản phí thủ tục với vốn điều lệ: đây là hai nhóm chi phí khác nhau.
Bảng dự toán dưới đây là khung lập ngân sách, không phải biểu phí nhà nước:
|
Nhóm khoản mục |
Cách ước tính |
Ghi chú |
|
Chi phí thủ tục |
Theo mức thu, miễn/giảm và hình thức nộp tại thời điểm làm hồ sơ |
Tra cứu trước khi nộp |
|
Cơ sở vật chất |
Giá thuê, đặt cọc, bàn ghế, máy móc |
Tùy mô hình |
|
Vận hành |
Lương, điện nước, phần mềm, kế toán |
Dự trù theo tháng |
|
Kinh doanh |
Hàng hóa, quảng cáo, giao nhận |
Tùy sản phẩm/dịch vụ |
|
Dự phòng |
Ước lượng theo thời gian cần duy trì hoạt động |
Đề phòng doanh thu chậm |
Không có mức vốn điều lệ tối thiểu chung cho mọi công ty TNHH. Muốn xác định cần chuẩn bị bao nhiêu vốn, hãy kiểm tra yêu cầu riêng của ngành nghề, tính ngân sách vận hành và chọn mức vốn điều lệ có thể góp đủ trong thời hạn luật định. Một phương án thận trọng, sát dòng tiền sẽ hữu ích hơn việc đăng ký số vốn lớn chỉ để tạo ấn tượng.