Việc thành lập công ty phải đáp ứng đồng thời điều kiện về chủ thể, tên, trụ sở, ngành nghề, vốn và tính hợp lệ của hồ sơ. Điều kiện đầu tư, kinh doanh riêng có thể phát sinh đối với ngành nghề có điều kiện.
Cá nhân, tổ chức nhìn chung có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, trừ các trường hợp bị hạn chế theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp, chẳng hạn một số đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức hoặc người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo phạm vi luật định. Người góp vốn và người quản lý cần được xem xét riêng vì pháp luật có thể quy định hạn chế khác nhau.
Tên doanh nghiệp phải có thành tố chỉ loại hình và tên riêng, không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên đã đăng ký và không vi phạm các trường hợp cấm. Trụ sở chính phải có địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam; không dùng địa chỉ không được phép đặt trụ sở theo pháp luật về nhà ở và quy định liên quan.
Doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề không bị cấm và ghi ngành nghề theo quy định về hệ thống ngành kinh tế. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện chỉ được hoạt động khi đáp ứng điều kiện tương ứng. Phần lớn ngành nghề không có mức vốn điều lệ tối thiểu chung; tuy nhiên, một số lĩnh vực có yêu cầu vốn hoặc điều kiện tài chính riêng. Người đại diện theo pháp luật cần được xác định rõ trong hồ sơ và điều lệ.
Người thành lập cần kê khai trung thực nguồn vốn, người góp vốn và thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có). Theo quy định sửa đổi năm 2026, chủ sở hữu, cổ đông, thành viên phải thực hiện đúng quy định về tài sản góp vốn và không đứng tên thay người khác để góp vốn.

Loại hình quyết định cơ cấu chủ sở hữu, trách nhiệm tài sản, phương thức huy động vốn và thành phần hồ sơ đăng ký. So sánh nhanh những lựa chọn thường gặp:
|
Loại hình |
Chủ sở hữu/thành viên |
Đặc điểm chính |
|
Công ty TNHH một thành viên |
Một cá nhân hoặc một tổ chức |
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ theo quy định |
|
Công ty TNHH hai thành viên trở lên |
Từ 2 đến 50 thành viên |
Cơ cấu thành viên tương đối khép kín; trách nhiệm hữu hạn theo quy định |
|
Công ty cổ phần |
Ít nhất 3 cổ đông; không giới hạn tối đa |
Vốn chia thành cổ phần; thuận lợi cho huy động vốn qua phát hành cổ phần theo luật |
|
Công ty hợp danh |
Ít nhất 2 thành viên hợp danh |
Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình |
Nếu kinh doanh một mình và muốn tách bạch tài sản với doanh nghiệp theo chế độ trách nhiệm hữu hạn, công ty TNHH một thành viên thường là phương án dễ xem xét. Nếu dự kiến có nhiều nhà đầu tư và nhu cầu huy động vốn bằng cổ phần, công ty cổ phần phù hợp hơn.
Thành phần hồ sơ tùy loại hình và yếu tố nhà đầu tư nước ngoài. Các giấy tờ cốt lõi dưới đây được tổng hợp theo Luật Doanh nghiệp đã sửa đổi, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và quy định sửa đổi năm 2026.
|
Loại công ty |
Giấy tờ chủ yếu |
|
TNHH một thành viên |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; điều lệ; giấy tờ về chủ sở hữu, người đại diện; giấy tờ đầu tư liên quan nếu thuộc trường hợp áp dụng; thông tin/danh sách chủ sở hữu hưởng lợi nếu có theo quy định. |
|
TNHH từ hai thành viên |
Giấy đề nghị; điều lệ; danh sách thành viên; giấy tờ pháp lý liên quan của thành viên và người đại diện; hồ sơ đầu tư nếu áp dụng; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi nếu có. |
|
Cổ phần |
Giấy đề nghị; điều lệ; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo trường hợp; giấy tờ pháp lý liên quan; hồ sơ đầu tư nếu áp dụng; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi nếu có. |
|
Hợp danh |
Giấy đề nghị; điều lệ; danh sách thành viên; giấy tờ pháp lý liên quan; tài liệu bổ sung khi pháp luật yêu cầu. |
Lưu ý: Khi cá nhân đã kê khai số định danh cá nhân theo quy định, một số bản sao giấy tờ pháp lý không phải nộp lại. Theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh khai thác dữ liệu đã có từ các cơ sở dữ liệu được kết nối; chỉ yêu cầu bổ sung giấy tờ thuộc diện này khi không khai thác được hoặc thông tin không đầy đủ, không chính xác. Vì vậy, cần đối chiếu thành phần hồ sơ hiện hiển thị trên hệ thống tại thời điểm nộp.
Đăng ký trực tuyến thường được thực hiện bằng tài khoản định danh điện tử phù hợp, khai thông tin trên hệ thống, tải tài liệu điện tử, ký xác thực hồ sơ và theo dõi phản hồi. Người nộp có thể truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại dangkykinhdoanh.gov.vn.
Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thành lập thông thường là 03 ngày làm việc kể từ khi cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian chuẩn bị, bổ sung hồ sơ, thủ tục đầu tư hoặc giấy phép chuyên ngành không nằm trong mốc này.
Các khoản cần dự trù gồm lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo phương thức nộp, phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và chi phí thực tế phát sinh như chữ ký số, hóa đơn điện tử, dịch vụ kế toán hoặc thuê địa chỉ. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng được miễn lệ phí đăng ký theo quy định về phí, lệ phí; phí công bố nội dung đăng ký là khoản riêng. Mức thu và chính sách miễn, giảm có thể thay đổi theo thời điểm, nên kiểm tra bảng phí trên thủ tục hành chính trước khi thanh toán.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp xác nhận thông tin đăng ký, không thay thế giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành đối với hoạt động đòi hỏi điều kiện riêng.
Trước khi gửi hồ sơ, nên rà soát một lần theo từng biểu mẫu và so sánh dữ liệu trên cổng đăng ký với tài liệu đính kèm; đây là bước đơn giản giúp hạn chế việc sửa đổi nhiều lần.
Muốn thành lập công ty thuận lợi, trước tiên cần chốt loại hình và các thông tin đăng ký, sau đó chuẩn bị bộ hồ sơ tương ứng và nộp đúng quy trình. Việc nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới là bước khởi đầu: góp vốn, thuế, hóa đơn và điều kiện kinh doanh sau đăng ký vẫn cần được thực hiện đầy đủ.
Có. Doanh thu không phải điều kiện chung để được đăng ký thành lập; tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ kê khai và quản lý theo quy định, kể cả khi chưa phát sinh doanh thu.
Nhìn chung có thể thành lập hoặc sở hữu nhiều công ty TNHH, công ty cổ phần khi không thuộc trường hợp pháp luật hạn chế. Riêng quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân có quy định giới hạn khác.
Không. Người thành lập có thể tự chuẩn bị và nộp hồ sơ; dịch vụ tư vấn là lựa chọn hỗ trợ, không phải thành phần bắt buộc của thủ tục.